HƯỚNG DẪN GIẢI IELTS READING PRACTICE TEST PLUS 1, PASSAGE 1, TEST 1

Đăng bởi:  prosource  |  15/02/2019  |  Lượt xem: 0

Kỹ sư người Thụy Sĩ Robert Maillart đã xây dựng một một số cây cầu vĩ đại nhất trong thế kỉ 20. Thiết kế của ông đã giải quyết được vấn đề kỹ thuật cơ bản một cách thanh lịch: làm thế nào để nâng đỡ những trọng lượng khổng lồ bằng cách sử dụng một vòm mảnh mai.

IELTS THƯ ĐẶNG- TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS UY TÍN, CHẤT LƯỢNG TẠI HÀ NỘI

Tham khảo các bài liên quan:

>>> Kinh nghiệm luyện thi IELTS

>>> Cập nhật đề thi IELTS

>>> Hướng dẫn làm bài thi IELTS

>>> Tài liệu luyện thi IELTS

IELTS PRACTICE TEST PLUS 1- READING PASSAGE 1- TEST 1

You should spend about 20 minutes on Questions 27- 40, which are based on Reading Passage 272 below.

The Revolutionary Bridges of Robert Maillart

Các cây cầu mang tính cách mạng của Robert Maillart

 

 

Swiss engineer Robert Maillart built some of the greatest bridges of the 20th century. His designs elegantly solved a basic engineering problem: how to support enormous weights using a slender arch.

Kỹ sư người Thụy Sĩ Robert Maillart đã xây dựng một một số cây cầu vĩ đại nhất trong thế kỉ 20. Thiết kế của ông đã giải quyết được vấn đề kỹ thuật cơ bản một cách thanh lịch: làm thế nào để nâng đỡ những trọng lượng khổng lồ bằng cách sử dụng một vòm mảnh mai.

A: Just as railway bridges were the great structural symbols of the 19th century, highway bridges became the engineering emblems of the 20th century. [ Question 27]The invention of the automobile created an irresistible demand for paved roads and vehicular bridges throughout the developed world. The type of bridge needed for cars and trucks, however, is fundamentally different from that needed for locomotives. Most highway bridges carry lighter loads than railway bridges do, and their roadways can be sharply curved or steeply sloping. To meet these needs, many turn-of-the-century bridge designers began working with a new building material: reinforced concrete, which has steel bars embedded in it. And the master of this new material was Swiss structural engineer, Robert Maillart.
 

 

Dịch A: Cũng giống như những cây cầu đường sắt là những biểu tượng kiến trúc vĩ đại của thế kỷ 19, các cây cầu cao tốc trở thành biểu tượng kỹ thuật của thế kỷ 20. Việc phát minh ra công nghệ tự động đã tạo ra một nhu cầu không thể cưỡng lại cho các con đường lát gạch và các cây cầu xe cộ ở khắp các nước phát triển trên thế giới. Tuy nhiên, loại cầu cần thiết cho xe ô tô và xe tải thì cơ bản là khác với những gì cần cho đầu máy xe lửa. Hầu hết các cây cầu đường bộ mang tải nhẹ hơn cầu đường sắt, và đường của chúng có thể cong hoặc dốc. Để đáp ứng những yêu cầu này, nhiều nhà thiết kế những cây cầu bước đầu thế kỷ bắt đầu làm việc với một vật liệu xây dựng mới: Bê tông cốt thép cái mà có thanh thép được gắn vào bên trong nó. Và chủ nhân của vật liệu mới này chính là kỹ sư kết cấu người Thụy Sĩ, Robert Maillart.

B:Early in his career, [ Question 28] Maillart developed a unique method for designing bridges, buildings and other concrete structures. He rejected the complex mathematical analysis of loads and stresses that was being enthusiastically adopted by most of his contemporaries. At the same time, he also eschewed the decorative approach taken by many bridge builders of his time. He resisted imitating architectural styles and adding design elements solely for ornamentation. Maillart’s method was a form of creative intuition. He had a knack for conceiving new shapes to solve classic engineering problems] And because he worked in a highly competitive field, one of his goals was economy - he won design and construction contracts because his structures were reasonably priced, often less costly than all his rivals’ proposals.

Dịch B: Trong sự nghiệp của mình, Maillart đã phát triển một một phương pháp độc đáo để thiết kế những cây cầu, tòa nhà và các cấu trúc bô tông khác. Ông từ chối phân tích toán học phức tạp của sự tải và căng thẳng đã được nhiệt tình thông qua bởi hầu hết các đồng nghiệp của ông. Đồng thời, ông cũng trách cách tiếp cận mang tính trang trí được thực hiện bởi nhiều nhà xây cầu cùng thời của ông. Ông chống lại phong cách kiến trúc bắt chước và thêm các yếu tố thiết kế chỉ để trang trí. Phương pháp của Maillart là một hình thức trực quan sáng tạo. Ông đã có một sự khéo léo để hình dung ra những hình dạng mới để giải quyết để giải quyết các vấn đề kỹ thuật cổ điển. Và bởi vì ông làm việc trong một lĩnh vực cạnh tranh cao, một trong những mục tiêu của ông là kinh tế- ông đã giành được hợp đồng thiết kế và xây dựng vì kiến trúc của ông có giá cả hợp lý, thường ít tốn kém hơn tất cả đề xuất của đối thủ.

C: Maillart’s first important bridge was built in the small Swiss town of Zuoz. The local officials had initially wanted a steel bridge to span the 30-metre wide Inn River, but Maillart argued that he could build a more elegant bridge made of reinforced concrete for about the same cost. [ Question 29] His crucial innovation was incorporating the bridge’s arch and roadway into a form called the hollow-box arch, which would substantially reduce the bridge’s expense by minimising the amount of concrete needed.[ Question 34] In a conventional arch bridge, the weight of the roadway is transferred by columns to the arch, which must be relatively thick.[ Question 35] In Maillart’s design, though, the roadway and arch were connected by three vertical walls, forming two [ Question 36] hollow boxesrunning under the roadway (see diagram). The big advantage of this design was that because the arch would not have to bear the load alone, it could be much thinner - as little as one-third as thick as the arch in the conventional bridge.

 

Dịch C: Cây cầu quan trọng đầu tiên của Maillart được xây dựng tại thị trấn Zuoz của Thụy Sĩ. Các quan chức địa phương ban đầu muốn một cây cầu bằng thép bắt ngàng qua sông Inn rộng 30 m, nhưng Maillart lập luận rằng ông có thể xây dựng một cây cầu thanh lịch hơn làm bằng bê tông cốt thép với chi phí tương đương. Sự đổi mới quan trọng của ông là sự kết hợp của vòm cầu và đường bộ tạo thành một hình thức gọi là vòm hộp rỗng, làm giảm đáng kể chi phí của cây cầu bằng việc giảm thiểu lượng bê tông cần thiết. Trong một cây cầu vòm thông thường, trọng lượng của đường bộ được chuyển bằng các cột tới vòm cái mà phải tương đối dày. Tuy nhiên, Trong thiết kế của Maillart, phần đường bộ và vòm được kết hợp với nhau bởi ba bức tường dọc, tạo thành hai hộp rỗng chạy dưới phần đường bộ. Ưu điểm lớn nhất của thiết kế này là vì vòm không phải chịu tải một mình, nó có thể mỏng hơn nhiều- chỉ bằng 1/3 chiều dày của vòm cầu thông thường.

D: [ Question 30]His first masterpiece, however, was the 1905 Tavanasa Bridge over the Rhine river in the Swiss Alps. In this design, Maillart removed the parts of the vertical walls which were not essential because they carried no load. This produced a slender, lighter-looking form, which perfectly met the bridge’s structural requirements. But the Tavanasa Bridge gained little favourable publicity in Switzerland; on the contrary, it aroused strong aesthetic objections from public officials who were more comfortable with old-fashioned stone-faced bridges. Maillart, who had founded his own construction firm in 1902, was unable to win any more bridge projects, so he shifted his focus to designing buildings, water tanks and other structures made of reinforced concrete and did not resume his work on concrete bridges until the early 1920s.

 

Dịch D: Kiệt tác đầu tiên của ông, tuy nhiên, là chiếc cầu Tavanasa năm 1905 trên sông Rhine ở dãy núi Alps của Thụy Sĩ. Trong thiết kế này, Maillart đã gỡ bỏ các bộ phận của các bức tường dọc mà không cần thiết vì chúng không mang tải. Điều này tạo ra một hình dáng thanh mảnh, nhẹ nhàng, hoàn hảo đáp ứng các yêu cầu về kết cấu của cầu. Tuy nhiên, cây cầu Tavanasa thu được ít sự ủng hộ của công chúng ở Thụy Sĩ; Trái lại, nó gây ra những phản đối thẩm mỹ mạnh mẽ từ các quan chức công đồng những người thoải mái hơn với những cây cầu đá cổ điển. Maillart, người đã thành lập công ty xây dựng của riêng mình vào năm 1902, đã không thể giành được thêm bất kỳ dự án cầu, Vì vậy ông đã chuyển trọng tâm sang việc thiết kế các tòa nhà, bể chứa nước và các công trình khác làm bằng bê tông cốt thép và không tiếp tục công việc của mình trên các cây cầu bê tông cho đến đầu thập niên 1920.

E: [ Question 31] His most important breakthrough during this period was the development of the deck-stiffened arch, the first example of which was the Flienglibach Bridge, built in 1923. An arch bridge is somewhat like an inverted cable. A cable curves downward when a weight is hung from it, an arch bridge curves upward to support the roadway and the compression in the arch balances the dead load of the traffic. For aesthetic reasons, Maillart wanted a thinner arch and his solution was to connect the arch to the roadway with transverse walls. In this way, Maillart justified making the arch as thin as he could reasonably build it. His analysis accurately predicted the behaviour of the bridge but the leading authorities of Swiss engineering would argue against his methods for the next quarter of a century.

 

Dịch E: Bước đột phá quan trọng nhất của ông trong thời kỳ này là sự phát triển của kiến ​​trúc vòm cứng, ví dụ đầu tiên là cầu Flienglibach, được xây dựng vào năm 1923. Một cây cầu vòm giống như một dây cáp đảo ngược. Một đường cong cong xuống khi trọng lượng được treo lên từ nó, một cây cầu vòm cong lên để hỗ trợ đường và nén trong vòm cân bằng tải chết của lưu lượng giao thông. Vì lý do thẩm mỹ, Maillart muốn một vòm mỏng hơn và giải pháp của ông là để kết nối vòm với đường với các bức tường ngang. Bằng cách này, Maillart đã biện minh cho việc vòm mỏng như anh ta có thể xây dựng nó một cách hợp lý. Phân tích của ông đã dự đoán chính xác hành vi của cây cầu nhưng các nhà chức trách hàng đầu của kỹ thuật Thụy Sĩ sẽ tranh luận với các phương pháp của ông trong ¼ thế kỷ sau đó.

F: Over the next 10 years, Maillart concentrated on refining the visual appearance of the deck-stiffened arch. His best-known structure is the Salginatobel Bridge, completed in 1930. He won the competition for the contract because his design was the least expensive of the 19 submitted - the bridge and road were built for only 700,000 Swiss francs, equivalent to some $3.5 million today. Salginatobel was also Maillart’s longest span, at 90 metres and it had the most dramatic setting of all his structures, vaulting 80 metres above the ravine of the Salgina brook.[ Question 32] In 1991 it became the first concrete bridge to be designated an international historic landmark.
 

Dịch F: Trong 10 năm tiếp theo, Maillart tập trung vào việc tinh chế hình dạng thị giác của vòm vòm. Cấu trúc nổi tiếng nhất của ông là Cầu Salginatobel, hoàn thành vào năm 1930. Ông đã giành được sự cạnh tranh vì hợp đồng vì thiết kế của ông là cái ít đắt nhất trong số 19 chiếc - cầu và đường được chế tạo chỉ với 700,000 franc Thụy Sỹ, tương đương với khoảng 3,5 triệu đô la ngày nay. Salginatobel cũng là dải dài nhất của Maillart, ở 90 mét và nó có khung cảnh ấn tượng nhất của tất cả các cấu trúc của ông, vòm 80 mét so với khe suối Salgina. Năm 1991 nó trở thành Cây cầu đầu tiên được đặt tên là cột mốc lịch sử quốc tế.

G: Before his death in 1940, Maillart completed other remarkable bridges and continued to refine his designs. However, architects often recognised the high quality of Maillart’s structures before his fellow engineers did and in 1947 the architectural section of the Museum of Modern Art in New York City devoted a major exhibition entirely to his works. In contrast, very few American structural engineers at that time had even heard of Maillart. In the following years, however, engineers realised that Maillart’s bridges were more than just aesthetically pleasing - they were technically unsurpassed. [ Question 33]Maillart’s hollow-box arch became the dominant design form for medium and long- span concrete bridges in the US. In Switzerland, professors finally began to teach Maillart’s ideas, which then influenced a new generation of designers.

Dịch G: Trước khi qua đời vào năm 1940, Maillart đã hoàn thành những cây cầu đáng chú ý khác và tiếp tục hoàn thiện các thiết kế của ông. Tuy nhiên, các kiến trúc sư thường nhận ra chất lượng cao của các cấu trúc Maillart, trước khi các kỹ sư của ông làm và năm 1947, bộ phận kiến trúc của Bào tàng Nghệ thuật Hiện đại ở thành phố New York đã dành một triển lãm lớn cho các tác phẩm của ông. Ngược lại, rất ít kỹ sư người Mỹ đó thậm chí đã nghe nói về Maillart. Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo, các kỹ sư nhận ra rằng những cây cầu Maillart không chỉ đơn thuần là về mặt thẩm mỹ- chúng còn vượt trội về mặt kỹ thuật. Vòm hộp rỗng Maillart đã trở thành hình thức thiết kế chủ đạo cho các cây cầu bê tông nhịp trung và dài ở Mỹ.  Tại Thụy Sĩ, các giáo sư cuối cùng đã bắt đầu dạy các ý tưởng của Maillart, sau đó ảnh hưởng đến một thế hệ thiết kế mới.

 

Phương pháp làm bài:

  1. Áp dụng phương pháp dạng bài nào DỄ LÀM TRƯỚC, KHÓ LÀM SAU.
  2.  Đọc câu hỏi, skim thật nhanh các key words.
  3. Đọc toàn bộ câu đầu của các đoạn, cố gắng hiểu ý nghĩa của chúng và liên kết ý của các đoạn với nhau để hiểu toàn bộ ý của bài này nói về điều gì.

Chú ý: IELTS Reading là kiểm tra về kỹ năng làm bài là chủ yếu, nên trong quá trình các bạn skim bài đọc, nếu gặp từ mới các bạn không nên dừng lại hay đọc chậm vì như vậy sẽ làm ảnh hưởng đến tốc độ làm bài, hơn nữa những từ mới này có thể một lần nữa sẽ được paraphrase một cách dễ hiểu hơn khi bạn đọc lại câu hỏi.

Các bạn tìm hiểu thêm:

Phương pháp làm bài IELTS Reading dạng Matching headings.


Questions 27-33

Reading Passage 272 has seven paragraphs A-G.

From the list of headings below choose the most suitable heading for each paragraph.

Write the appropriate numbers (i-x) in boxes 27-33 on your answer sheet.

  1. of headings

    i. The long-term impact
    ii. A celebrated achievement
    iii. Early brilliance passes unrecognised
    iv. Outdated methods retain popularity
    v. The basis of a new design is born
    vi. Frustration at never getting the design right
    vii. Further refinements meet persistent objections
    viii. Different in all respects
    ix. Bridge-makers look elsewhere
    x. Transport developments spark a major change

27. Paragraph A
28. Paragraph B
29. Paragraph C
30. Paragraph D
31. Paragraph E
32. Paragraph F
33. Paragraph G

 

 

Questions 34-36
Các bạn tìm hiểu thêm cách làm IELTS Reading Dạng Diagram Completion.
Complete the labels on the diagrams below using ONE or TWO WORDS from the reading passage.

Write your answers in boxes 34-36 on your answer sheet.

 

Questions 37-40:

Complete each of the following statements ( questions 37-40) with the best ending ( A-G) from the box below.

Write the appropriate letters A- G in boxes 37-40 on your answer sheet.

37.  Maillart designed the hollow- box arch in order to………

38.  Following the construction of the Tavanasa Bridge, Maillart failed to……..

39. The transverse walls of the Flienglibach Bridge allowed Maillart to…….

40. Of all his bridges, the Salginatobel enabled Maillart to……….

A

…….prove that local people were wrong

B

…...find work in Switzerland.

C

……win more building commissions.

D

…….reduce the amount of raw material required.

E

……recognise his technical skills.

F

…..capitalise on the spectacular terrain.

G

…….improve the appearance of his bridges.

 

Answer: 
27. x
28. viii
29. v
30. iii
31. vii
32. ii
33. i
34. columns
35. vertical walls
36. hollow boxes
37. D
38. C
39. G
40. F

IELTS THƯ ĐẶNG CHÚC BẠN THI TỐT!

 

>>> Tham khảo thông tin khóa học http://bit.ly/2po0G5t

>>> Thành tích học viên : http://bit.ly/2xrxm2h

Hỗ trợ trực tuyến
Hotline: 0981128422
Dữ liệu đang cập nhật...
Hình ảnh thầy cô giáo
Thống kê