[ IELTS Speaking Part 1]- Chủ Đề Work & Study (Questions & Answers)

Đăng bởi:  prosource  |  05/07/2016  |  Lượt xem: 0

Để đạt điểm cao trong bài thi IELTS Speaking xuyên suốt cả 3 phần, các bạn lưu ý một số điều như bài nói phải rõ ràng về ý ( nghĩa là bài nói của bạn cần phải thể hiện rõ quan điểm của mình).

IELTS THƯ ĐẶNG - TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS HIỆU QUẢ, CHẤT LƯỢNG TẠI HÀ NỘI


 

Bài học ngày hôm nay, mời các bạn cùng IELTS Thư Đặng cùng học một số cụm từ hay trong IELTS Speaking và lối nói tự nhiên mà các thí sinh người bản xứ hay dùng nhé.

Các bạn lưu ý:   Để đạt điểm cao trong bài thi IELTS Speaking xuyên suốt cả 3 phần, các bạn lưu ý một số điểm sau:

  • Hãy nằm lòng trong đầu bạn các tiêu chí chấm thi của IELTS Examiner

+ Fluency and Coherence ( Tính trôi chảy và tính mạch lạc)

+ Lexical Resource ( sự đa dạng trong sử dụng vốn từ)

+  Grammatical Range and Accuracy ( Ngữ pháp và tính chính xác)

+  Pronunciation ( Phát âm)

  • Bài nói rõ ràng về ý ( nghĩa là bài nói của bạn cần phải thể hiện rõ quan điểm của mình).
  • Nói tự tin, rõ ràng ( lưu ý về cách thể hiện về thái độ cũng như sử dụng hiệu quả phát âm tiếng Anh và các ngữ điệu cần thiết để bài nói của bạn thật sự tự nhiên nhé).

Hãy tham khảo các bài mẫu trả lời câu hỏi về chủ đề Work & Study trong IELTS Speaking dưới đây các  bạn nhé:

 

EXAMINER:

Hello, I would like to ask you some questions about yoursefl. Are you a students , or do you have a job, or both?

 

STUDENT:

I am a student at university, but because it is very expensive to go to university, I am forced to have a job to pay my fees and other expenses such as books and transport. In fact I am very lucky to have the chance of studying while I work because I get the best of both worlds, but it does mean a lot of pressure, and I have to burn the candle at both ends.

 

Từ hay đạt điểm cao trong IELTS Speaking:

In fact: thật ra thì

( idiom)- to have/ get the best of both worlds :  nghĩa là bạn là người có thể trung hòa, có thể tận hưởng và kết hợp được hai thứ đối lập ở cùng một thời điểm.

Đây là một cách nói rất hay mà người bản xứ hay dùng.

Ví dụ: She works in the city and lives in the country, so she gets the best of both worlds.

( idiom)- to burn the candle at both ends : nghĩa đen là đốt cây nến ở cả hai đầu và nghĩa bóng là làm cạn sức lực hay tài sản của mình bằng cách sống một cuộc đời khá bận rộn và sôi nổi.

Ví dụ: No wonder Mary is ill. She has been burning the candle at both ends for a long time. You’ll wear out if you keep burning the candle at both ends.

 

EXAMINER:

What do you like most about your studies/job?

 

 

STUDENT:

Working and earning  my own money to pay for my studies makes me feel very independent. I like not having to depend on my family or borrowing and getting into debt. This is very important psychologically because spending money that isn't yours can make you feel very guilty.

I love spending time in class because I learn something new every day and I feel myself grow. It is quite challenging but very stimulating and I feel proud when I manage to solve some complicated exercise for homework.

 

Từ hay đạt điểm cao trong IELTS Speaking:

To make sb do sth: Khiến ai đó làm gì

Important psychologically : quan trọng về mặt tâm lý

Love + V_ing:  yêu thích làm gì

Stimulating: kích thích, khuấy động

 

EXAMINER:

Describe a typical day at school/work/college.

 

STUDENT:

I wake up very early, just after six, and I shower, get dressed and have my breakfast very quickly. I am out of the house by seven because I have to travel just under an hour by train to get to work. I do a couple of hours there and then I'm off to university by underground, which takes me twenty minutes. I go to the classes I have to, and as soon as I finish, I'm off back to work. I do as many hours as needed before setting off for home. I pick up some food from the corner shop, cook something light when I get home, do any pending homework and drop into bed at around midnight, shattered.

 

Từ hay:

To be out of : thoát ra khỏi

A couple of hours: là lối nói hay hơn khi bạn dùng 2 hours

To be off: nghỉ

 

EXAMINER:

Has your attitude to school/work/college changed since you started there?

 

STUDENT:

I used to be very shy and introvert because my problem was that I had very little self confidence. Since I have been working and going to university, I have met loads of new people and this has helped me to look at life differently. I am more confident and more comfortable with people from different cultures, which is something very different from how I used to be.

 

Từ hay:

Used to + V (inf) :  nói về thói quen trong quá khứ- đã từng

Self confidence: tự tin

To meet loads of sb: làm quen với nhiều người ( kết bạn với nhiều người).

 

EXAMINER:

Who are your best friends?

 

STUDENT:

There are three people I am very close to, two at college and one at work. They give me all the support they can and I do the same for them. It's strange, but as soon as I met the three of them, I knew immediately that we would get on well, and that is exactly what happened. I would be totally lost without them because they help me to keep my emotional state in balance. We see each other everyday and time flies when we are together.

 

Từ hay:

As soon as: Ngay khi

Get on well: hòa hợp

Would be totally:

EXAMINER:

How did you meet them?

 

STUDENT:

I met my friend at work when I spilt some water, and she just naturally came to help me clean up. We got talking and have been good friends ever since. My friends at university were already good friends with each other and we were asked to work as a group of three. We spent the time laughing and I felt so comfortable with them that our friendship just naturally grew.

 

EXAMINER:

What do you particularly like about them?

 

STUDENT:

The one thing my three friends have in common with me is that they are all totally down to earth, although they are very different. We have a simple sense of humour which allows us all to laugh at the silliest things. That makes time pass very easily and life doesn't feel that difficult when we are together.

 

Từ hay:

( idiom)- down to earth:  trở về với thực tế ( đừng mơ mộng nữa).

 “ a down to earth person”-  có thể hiểu là một người thực tế, không mơ mộng, một người khiêm tốn.

a simple sense of humour:  một cảm giác đơn giản của sự hài hước.

 allow sb to do sth:   cho phép ai làm gì

 

EXAMINER:

Do they have any faults?

 

STUDENT:

Many, as do I, but that is actually part of their charm, especially as we can all laugh at each other with causing offence or getting offended. For example, my friend at work, Lisa starts sneezing when she laughs too much, and can't stop until we all calm down. One of my friends at university is Japanese and has a lisp, which means we spend hours laughing with the original pronunciations that appear.

 

EXAMINER:

Have they done anything that has particularly helped you?

 

STUDENT:

As I mentioned before, I used to be very shy and self conscious, but my friends have forced me to come out of my shell. They don't allow me to hide and that has been very good for my personal and professional development.

 

  • Ngoài những bài “ Hướng dẫn cách làm bài IELTS” hay “ Tổng hợp đề thi IELTS mới nhất”,…., nếu các bạn muốn học kỹ và hiệu quả hơn với mô hình lớp học ít người ( chỉ 6 học viên/lớp), học phí khóa học thấp các bạn có thể đăng ký khóa học trực tiếp với IELTS Thư Đặng thông qua website: http://prosource.edu.vn
  •  
  • Hoặc có thể gọi điện thoại trực tiếp qua hotline:098.112.8422/ 098.988.5621 để được tư vấn chiến thuật luyện thi IELTS Miễn phí nhé.

    Chúc các bạn học và thi tốt!

 

---------------------------------

Xem thêm:

>> Học IELTS qua Video

 


IELTS Thư Đặng 

----------------------------------

 

Để được tư vấn miễn phí, xin vui lòng:

 

 

TRUNG TÂM ANH NGỮ PROSOURCE 

  Số 53, ngõ 159 Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội

  (04).66803010

  0989 885 621/ 0904 987 865

  prosource.education@gmail.com

  http://prosource.edu.vn