[ IELTS Grammar]- Phương Pháp Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh

Đăng bởi:  prosource | Tác giả:  http://prosource.edu.vn |  08/08/2016  |  Lượt xem: 0

“  Phương Pháp Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh”  một cách đầy đủ nhất, đáp ứng tiêu chí chấm thi IELTS Writing của Examiner – tiêu chí  Range of Grammar & Accurac

IELTS Thư Đặng- Địa Chỉ Luyện Thi IELTS Uy Tín- Chất Lượng Tại Hà Nội 

 

[ PHƯƠNG PHÁP RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH ]

 

[ Luyện Thi IELTS Dành Cho Người Mới Bắt Đầu]

 

 

I. Tổng quan
 

  • Lược bỏ Đại từ quan hệ chỉ là lược đi những từ who, whom, which … Những từ này chính là đại từ quan hệ.
  • Mệnh đề quan hệ rút gọn: có thể lược bỏ nhiều hơn, bao gồm cả tobe…. Những động từ chính sẽ thường được chia về 2 dạng phổ biến là V-ing và V-ed

II. LƯỢC BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ
 

  • Chúng ta có thể bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM… ? Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy ,không có giới từ ( whose không được bỏ )

Ex1: This is the book which I buy.
 

  • Ta thấy which là túc từ ( chủ từ là I ,động từ là buy ) ,phía trước không có phẩy hay giới từ gì cả nên có thể bỏ which đi được -> This is the book I buy.

Ex2:This is my book , which I bought 2 years ago.
 

  • Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được .

Ex3:This is the house in which I live .
 

  • Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc .

Ex4:This is the man who lives near my house.
 

  • Who là chủ từ ( của động từ lives ) nên không thể bỏ nó được .
  •  

III. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RÚT GỌN - Với dạng này ta có các dạng sau:

1.Dùng cụm Ving.

 

  • Cách dùng : Dùng cho các mệnh đề chủ động
  • Ex : The man who is standing there is my brother
  • Câu rút gọn : The man standing there is my brother

2.Dùng cụm P.P.
 

  • Cách dùng : Dùng cho các mệnh đề bị động .
  • Ex: I like books which were written by NguyenDu
  • Câu rút gọn: I like books written by NguyenDu
  • Dạng 1 và 2 là 2 dạng vô cùng phổ biến

3.Dùng cụm to inf.
 

  • Cách dùng : Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa : ONLY,LAST và các số thứ tự như: FIRST,SECOND…
  • Ex: This is the only student who can do the problem.
  • Câu rút gọn : This is the only student to do the problem.

Câu có động từ là HAVE/HAD
 

  • Ex: I have many homework that I must do.
  • Câu rút gọn : I have many homework to do.

Câu ở đầu có HERE (BE),THERE (BE)
 

  • Ex: There are six letters which have to be written today.
  • Câu rút gọn : There are six letters to be written today.

GHI NHỚ :
 

  • Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:

Thứ 1: Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf.
 

  • Ex: We have some picture books that children can read.
  • Câu rút gọn : We have some picture books for children to read.
  • Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể không cần ghi ra.
  • Ex: Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.
  • Câu rút gọn : Studying abroad is the wonderful (for us ) to think about.

Thứ 2 : Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. ( đây là lỗi dễ sai nhất).
 

  • Ex: We have a peg on which we can hang our coat.
  • Câu rút gọn: We have a peg to hang our coat on.

VI.Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )
 

  • Cách dùng: Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:
  • Cấu trúc : S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ
  • Cách làm: bỏ who, which và be.
  • Ex1: Football, which is a popular sport, is very good for health.
  • Câu rút gọn: Football, a popular sport, is very good for health.
  • Ex2: Do you like the book which is on the table?
  • Câu rút gọn: Do you like the book on the table?
  •  

PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI LOẠI RÚT GỌN:
 

  • Cách làm : Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.

Bước 1 :
 

  • Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào
  • Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,WHICH,THAT…

Bước 2 :
 

  • Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.
  • Ex: This is the first man who was arrested by police yesterday.
  • Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động ,nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành.
  • This is the first man arrested by police yesterday sai
  • Thật ra đáp án là : This is the first man to be arrested by police yesterday đúng

Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?
 

  • Các bạn hãy lần lượt làm theo các bứoc sau.
  • b1: Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức 4(VI.Dùng cụm danh từ).
  • b2: Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trước who which… có các dấu hiệu first, only…v..v không, nếu có thì áp dụng công thức 3 (3.Dùng cụm to inf) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )
  • b3: Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng VING hay P.P..

 

( Nguồn: Tham khảo)

 

  • Ngoài những bài “ Hướng dẫn cách làm bài IELTS” hay “ Tổng hợp đề thi IELTS mới nhất”,…., nếu các bạn muốn học kỹ và hiệu quả hơn với mô hình lớp học ít người ( chỉ 6 học viên/lớp), học phí khóa học thấp các bạn có thể đăng ký khóa học trực tiếp với IELTS Thư Đặng thông qua website: http://prosource.edu.vn
  •  
  • Hoặc có thể gọi điện thoại trực tiếp qua hotline: 0904.987.865 để được tư vấn chiến thuật luyện thi IELTS Miễn phí nhé.

     

    IELTS Thư Đặng- Chúc các bạn thi tốt!

 

---------------------------------

Xem thêm:

>> Học IELTS qua Video

 

 


IELTS Thư Đặng 

----------------------------------

Để được tư vấn miễn phí, xin vui lòng:

 

 

TRUNG TÂM ANH NGỮ PROSOURCE 

  Số 53, ngõ 159 Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội

  (04).66803010

  0989 885 621/ 0904 987 865

  prosource.education@gmail.com

  http://prosource.edu.vn