5 Cặp Từ Gây Nhầm Lẫn Trong Tiếng Anh

Đăng bởi:  prosource | Tác giả:  http://prosource.edu.vn |  04/06/2016  |  Lượt xem: 0

Prosource Việt Nam- Trung tâm luyện thi IELTS chất lượng, hiệu quả tại  Hà Nội- Giới thiệu 05 cụm từ " Gây Nhầm Lẫn Trong Tiếng Anh"

Trong giao tiếp Tiếng Anh cũng như  học luyện thi IELTS hẳn rất nhiều bạn gặp những lỗi phổ biến giữa các cặp từ như “ to learn # to study” hoặc cách phân biệt các động từ chỉ hành động nói như “ to tell # to talk# to say # to speak” …..Điều này dễ hiểu bởi ngay cả với nhiều người bản ngữ, dù họ dùng từ chính xác trong đúng ngữ cảnh , nhưng vẫn rất khó để giải thích sự khác nhau giữa những cặp từ này như thế nào.

Dưới đây là cách phân biệt các “ Cụm Từ Gây Nhầm Lẫn Trong Tiếng Anh”

1/  ALSO, TOO , EITHER

( 3 từ này đều có nghĩa là : cũng)          

Phân biệt: Also và Too dùng trong câu khẳng định

Either dùng trong câu phủ định.

 

Ví dụ:  I like swimming, too  ( đúng)

            I also like swimming. ( đúng)

            I like swimming either ( sai)

Ví dụ:  I don’t like swimming, too ( sai)

            I also don’t like swimming. ( sai)

            I don’t like swimming either (đúng)

 

2/ AMONG  - BETWEEN ( ở giữa, trong số)

Phân biệt: 

Between: ở giữa  2 người/ vật.

Among:  ở giữa nhiều người/ vật.

Ví dụ:

I have to choose among green and red T-shirt ( sai)

I have to choose between green and red T- shirt ( đúng)

Tuy nhiên, Between ngày càng được dùng nhiều để nói về nhiều người hay vật khi mô tả sự kết nối, liên kết như " air service between cities " (dịch vụ hàng không giữa các thành phố), "a contract between four companies " (một hợp đồng giữa 4 công ty), hay khi diễn tả mối quan hệ, sự dính líu, chẳng hạn ta nói " war between nations " (chiến tranh giữa các nước), " choice between things "(sự chọn lựa giữa các vật dụng)...

Một điểm khác biệt nữa giữa among và between là ta chỉ dùng between mà không dùng among khi nói về sự khác biệt

Ví dụ:  I couldn't see any difference between the five houses.
Ta không nói " I couldn't see any difference among the five houses ".

Dùng between cho giữa các vị trí chính xác, rõ ràng

Vietnam lies among Laos ,Cambodia and Pacific Ocean. (sai)

Vietnam lies between Laos ,Cambodia and Pacific Ocean. (đúng)

 

3/  TO HEAR – TO LISTEN  ( nghe)

To hear: thể hiện tính thụ động

To listen: thể hiện tính chủ động

 

Ví dụ:

A: Did you hear what I said?

B: No, sorry. I wasn’t listening.

 

4/ TO LEARN – TO STUDY ( học)

LEARN: Chỉ việc thu thập kiến thức, kỹ năng bằng phương thức học tập, nghiên cứu từ kinh nghiệm thực tiễn hay do giáo dục mà có.

STUDY: Chỉ hoạt động học tập hay thu thập kiến thức, kỹ năng có thể học tập từ sách vở hay học tập bằng cách khám phá thế giới xung quanh.

 

Ví dụ:

- I go to school to learn English. (Tôi đến trường để học Anh Văn)- She is studying at Thang Long high school. (Cô ấy đang học ở trường Thăng Long.)

Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là học; nhưng to learn (learnt, learnt) = học một môn gì đó; to study = học (nói chung).

Vậy, đừng viết: She is learning at ThangLong high school.

Lưu ý: to study cũng áp dụng cho việc học một môn nào, nhưng với nghĩa mạnh hơn: (to try to learn).

Ví dụ: He is studying algebra in his room. (Nó đang miệt mài học môn đại số trong phòng.)

 

5/ TO SAY- TO SPEAK- TO TELL- TO TALK

TO SAY:   khôNg bao giờ có tân ngữ chỉ người theo sau. Bạn có thể sử dụng say something hoặc say something to somebody. Say thường được dùng để đưa ra lời nói chính xác của ai đó (chú trọng nội dung được nói ra)
Ex: "Come in", she said.
- Chúng ta không thể nói "say about", nhưng có thể nói "say something about".
Ex: 
I want to say something/a few words/a little about my job. (Tôi muốn nói vài điều về công việc của tôi)
 TO TELL
- Có nghĩa “cho biết, chú trọng, sự trình bày”. Thường gặp trong các kết cấu cơ bản : tell sb sth (nói với ai điều gì đó), tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì). 
Ex:
+The teacher is telling the class an interesting story. (Thầy giáo đang kể cho lớp nghe một câu chuyện thú vị). 

TO SPEAK
- Có nghĩa là “nói ra lời, phát biểu”, chú trọng mở miệng, nói ra lời. Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ thứ tiếng "truth” (sự thật).
Ex:
+ He is going to speak at the meeting. (Anh ấy sẽ phát biểu trong cuộc mít tinh). 

TO TALK
Có nghĩa là”trao đổi, chuyện trò”, có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác “nói’. Thường gặp trong các kết cấu: talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).
Ex:
+ What are they talking about? (Họ đang nói về chuyện gì thế?).

 

Xem thêm:

>> Học IELTS qua Video

 


IELTS Thư Đặng 

----------------------------------

 

Để được tư vấn miễn phí, xin vui lòng:

 

 

TRUNG TÂM ANH NGỮ PROSOURCE 

  Số 53, ngõ 159 Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội

  (04).66803010

  0989 885 621/ 0904 987 865

  prosource.education@gmail.com

  http://prosource.edu.vn