Hướng dẫn cách giải bài IELTS Reading band 6.5+ dành cho người mới bắt đầu.

Hướng dẫn giải IELTS Reading Actual Test - The concept of childhood in Western Countries

IELTS THƯ ĐẶNG- TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS UY TÍN, CHẤT LƯỢNG TẠI HÀ NỘI

Tham khảo các bài liên quan:

>>> Kinh nghiệm luyện thi IELTS

>>> Cập nhật đề thi IELTS

>>> Hướng dẫn làm bài thi IELTS

>>> Tài liệu luyện thi IELTS

Ở bài viết này, IELTS Thư Đặng sẽ chia sẻ với các bạn thí sinh, đặc biệt những bạn mới bắt đầu học IELTS Reading cách phân tích và làm bài IELTS Reading trong bộ đề IELTS Reading Actual Tests.

 

Trước khi bắt đầu bài hướng dẫn, chúng ta cùng ôn lại phương pháp và chiến thuật làm bài IELTS Reading hiệu quả nhé.

Các bạn tìm hiểu thêm về các chiến thuật làm bài IELTS Reading khác trong mục:

Hướng dẫn học IELTS Reading .

 

I. CHIẾN THUẬT LÀM BÀI IELTS READING ĐƠN GIẢN VÀ HIỆU QUẢ NHẤT DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU. 

 

Không giống như các bạn thí sinh ở trình độ advanced, các bạn thí sinh mới bắt đầu luyện thi IELTS gặp rất nhiều khó khăn trong việc hiểu, đoán nghĩa của từ vựng, cũng như các bạn không triển khai tốt các thao tác, hay kỹ thuật làm bài thi IELTS Reading trong thời gian quy định.

Nắm rõ được tâm lý đó, IELTS Thư Đặng đã thiết kế một chiến thuật làm bài IELTS Reading phù hợp ở trình độ này. Sau đây là các bước cụ thể trong chiến thuật làm bài đọc IELTS.

 

Bước 1:  Phân tích đề IELTS Reading và xác định thứ tự các dạng bài cần làm trước, làm sau.

 

Trước khi làm bài, các bạn nhìn vào mỗi passage sẽ thấy có tổng cộng 13 đến 14 câu hỏi được chia ít nhất là 2 dạng bài khác nhau.

Phương pháp: Dạng câu hỏi nào dễ làm trước. Dạng câu hỏi nào khó làm sau.

( dễ trước, khó sau).

 

 

Bước 2: Skim thật nhanh toàn bộ bài đọc:

Dù phương pháp của bạn có là đọc câu hỏi trước, sau đó đọc đoạn khóa ( passage) thì skimming vẫn luôn là bước vô cùng quan trọng và bạn cần phải thực hiện nó đầu tiên.

( tham khảo : phương pháp skimming & scanning trong bài IELTS Reading)

Mục đích: Skim nhanh bài đọc để hiểu ý tổng quát của toàn bài đọc.

Các bước skim bài đọc IELTS Reading:

  1. Đọc ngay tiêu đề ( tittle), tiêu đề phụ ( sub-heading: thường là các dòng chữ nhỏ in nghiêng, hay hình ảnh minh họa, biểu đồ,….) : Các bạn cố gắng đoán xem bài đọc nói về chủ đề gì.
  2.  Đọc các câu đầu của đoạn, đây cũng chính là các topic sentences – là câu khái quát chủ đề của đoạn. Các bạn cố gắng hiểu và liên kết các topic sentences của các đoạn trong bài đọc để hiểu ý nghĩa và nội dung của đoạn văn.

Các bạn lưu ý:  Trong quá trình Skimming, tuyệt đối không dừng lại khi gặp từ mới, không đọc chậm. Vì mục đích của skimming chính là đọc lướt và cố gắng đoán ý.  Nếu các bạn skim toàn bộ bài đọc mà vẫn chưa hiểu nội dung bài đọc nói về điều gì, các bạn cũng đừng hoang mang, vì câu hỏi sẽ một lần nữa rephrase lại một cách dễ hiểu hơn những từ có trong bài đọc.

READING PASSAGE 1

You should spend about 20 minutes on Questions 1-13, which are based on Reading Passage 1 below.

 

The Concept of Childhood in Western Countries

image(7).png

1. The history of childhood has been a heated topic in social history since the highly influential book Centuries of Childhood’, written by French historian Philippe Aries, emerged in 1960. He claimed that ‘childhood’ is a concept created by modern society.

2. Whether childhood is itself a recent invention has been one of the most intensely debated issues in the history of childhood. Historian Philippe Aries asserted that children were regarded as miniature adults, with all the intellect and personality that this implies, in Western Europe during the Middle Ages (up to about the end of the 15th century). After scrutinising medieval pictures and diaries, he concluded that there was no distinction between children and adults for they shared similar leisure activities and work; However, this does not mean children were neglected, forsaken or despised, he argued. The idea of childhood corresponds to awareness about the peculiar nature of childhood, which distinguishes the child from adult, even the young adult. Therefore, the concept of childhood is not to be confused with affection for children.

3. Traditionally, children played a functional role in contributing to the family income in the history. Under this circumstance, children were considered to be useful. Back in the Middle Ages, children of 5 or 6 years old did necessary chores for their parents. During the 16th century, children of 9 or 10 years old were often encouraged or even forced to leave their family to work as servants for wealthier families or apprentices for a trade.

4. In the 18th and 19th centuries, industrialisation created a new demand for child labour; thus many children were forced to work for a long time in mines, workshops and factories. The issue of whether long hours of labouring would interfere with children’s growing bodies began to perplex social reformers. Some of them started to realise the potential of systematic studies to monitor how far these early deprivations might be influencing children’s development.

5. The concerns of reformers gradually had some impact upon the working condition of children. For example, in Britain, the Factory Act of 1833 signified the emergence of legal protection of children from exploitation and was also associated with the rise of schools for factory children. Due partly to factory reform, the worst forms of child exploitation were eliminated gradually. The influence of trade unions and economic changes also contributed to the evolution by leaving some forms of child labour redundant during the 19th century. Initiating children into work as ‘useful’ children was no longer a priority, and childhood was deemed to be a time for play and education for all children instead of a privileged minority. Childhood was increasingly understood as a more extended phase of dependency, development and learning with the delay of the age for starting full-time work- Even so, work continued to play a significant, if less essential, role in children’s lives in the later 19th and 20th centuries. Finally, the ‘useful child’ has become a controversial concept during the first decade of the 21st century, especially in the context of global concern about large numbers of children engaged in child labour.

6. The half-time schools established upon the Factory Act of 1833 allowed children to work and attend school. However, a significant proportion of children never attended school in the 1840s, and even if they did, they dropped out by the age of 10 or 11. By the end of the 19th century in Britain, the situation changed dramatically, and schools became the core to the concept of a ‘normal’ childhood.

7. It is no longer a privilege for children to attend school and all children are expected to spend a significant part of their day in a classroom. Once in school, children’s lives could be separated from domestic life and the adult world of work. In this way, school turns into an institution dedicated to shaping the minds, behaviour and morals of the young. Besides, education dominated the management of children’s waking hours through the hours spent in the classroom, homework (the growth of ‘after school’ activities), and the importance attached to parental involvement.

8. Industrialisation, urbanisation and mass schooling pose new challenges for those who are responsible for protecting children’s welfare, as well as promoting their learning. An increasing number of children are being treated as a group with unique needs, and are organised into groups in the light of their age. For instance, teachers need to know some information about what to expect of children in their classrooms, what kinds of instruction are appropriate for different age groups, and what is the best way to assess children’s progress. Also, they want tools enabling them to sort and select children according to their abilities and potential.

Questions 1-7

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 1-7 on your answer sheet, write

TRUE

if the statement is true

FALSE

if the statement is false

NOT GIVEN

if the information is not given in the passage

  1. Aries pointed out that children did different types of work like adults during the Middle Ages.
  2. Working children during the Middle Ages were generally unloved.
  3. Some scientists thought that overwork might damage the health of young children.
  4. The rise of trade unions majorly contributed to the protection of children from exploitation in the 19th century.
  5. By the aid of half-time schools, most children went to school in the mid-19th century.
  6. In the 20th century, almost all children needed to go to school with a full-time schedule.
  7. Nowadays, children’s needs are much differentiated and categorised based on how old they are.

Questions 8-13

Answer the questions below.

Choose NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each answer:

Write your answers in boxes 8-13 on your answer sheet.

  1. What has not become a hot topic until the French historian Philippe Aries’ book caused great attention?
  2. What image did Aries believe children are supposed to be like in Western Europe during the Middle Ages?
  3. What historical event generated the need for a large number of children to work for a long time in the 18th and 19th centuries?
  4. What bill was enacted to protect children from exploitation in Britain in the 1800s?
  5. What activities were more and more regarded as preferable to almost all children in the 19th century?
  6. In what place did children spend the majority of time during their day in school?
 
 

II. THỰC HÀNH CÁC BƯỚC LÀM BÀI IELTS READING ĐƠN GIẢN VÀ HIỆU QUẢ DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU ( MỤC TIÊU 6.5+)

 

Bước 1: Phân tích và xác định dạng câu hỏi.

  • Passage này có 13 câu hỏi, được chia thành 2 dạng bài: True/ False/ Not Given và Short answer questions.
  • Các bạn so sánh 2 dạng câu hỏi này, thấy dạng nào DỄ LÀM TRƯỚC, KHÓ LÀM SAU .

Chúng ta thấy, dạng short answer questions là dạng dễ hơn=> làm trước. Dạng True/ False/ Not Given khó hơn => làm sau.

Bước 2: Skim toàn bộ bài đọc.

Ở bài ví dụ này ta thấy:

  • Tiêu đề ( tittle) The concept of childhood in Western Countries.

( Khái niệm về thời thơ ấu ở các nước Phương Tây).

  • Subheading- không có
  • Đoạn 1: câu đầu tiên:  The history of childhood has been a heated topic in social history since the highly influential book Centuries of Childhood, written by French historian Philippe Aries, emerged in 1960.

( Lịch sử thời thơ ấu đã là chủ đề nóng trong lịch sử kể từ khi cuốn sách có ảnh hưởng lớn “ Thế kỷ của thời thơ ấu”, được viết bởi nhà sử học người Pháp Phillippe Aries, nổi lên năm 1960. )

  • Đoạn 2( câu đầu tiên) :  Whether childhood is itself a recent invention has been one of the most intensely debated issues in the history of childhood.

( Cho dù thời thơ ấu tự nó là một phát minh gần đây đã coi là một trong những vấn đề tranh luận mạnh mẽ nhất trong lịch sử của thời thơ ấu).

  • Đoạn 3 ( câu đầu tiên):  Traditionally, children played a functional role in contributing to the family income in the history.

( Theo truyền thống, trẻ em đóng một vai trò thiết thực trong việc đóng góp vào thu nhập gia đình trong lịch sử).

  • Đoạn 4 : In the 18th and 19th centuries, industrialisation created a new demand for child labour; thus many children were forced to work for a long time in mines, workshops and factories.

( Trong thế kỷ 18 và 19, công nghiệp hóa tạo ra một nhu cầu mới về lao động trẻ em; do đó nhiều trẻ em bị buộc phải làm việc trong một thời gian dài ở các mỏ, xưởng và nhà máy).

  • Đoạn 5: The concerns of reformers gradually had some impact upon the working condition of children.

( Mối quan tâm của các nhà cải cách dần dần có một số tác động đến điều kiện làm việc của trẻ em).

  • Đoạn 6: The half- time schools established upon the Factory Act of 1833 allowed children to work and attend school. However, a significant proportion of children never attended school in the 1840s, and even if they did, they dropped out by the age of 10 or 11. 

( Các trường bán thời gian được thành lập theo Đạo luật Nhà máy năm 1833 cho phép trẻ em vừa làm vừa học. Tuy nhiên, một tỷ lệ đáng kể trẻ em không bao giờ đến trường vào những năm 1840, và ngay cả khi họ đã làm, họ đã bỏ học ở tuổi lên 10 hoặc 11.)

  • Đoạn 7:  It is no longer a privilege for children to attend school and all children are expected to spend a significant part of their day in a classroom.

( Nó không còn là một đặc quyền cho trẻ em đến trường và tất cả trẻ em được dự kiến sẽ dành một phần đáng kể trong ngày của chúng ở lớp học).

Lưu ý: Với những đoạn văn, sau khi đọc câu đầu mà thấy câu thứ 2 xuất hiện từ “ but” hoặc “ however’, các bạn lập tức đọc câu thứ 2 luôn. Điều này đồng nghĩa là câu đầu tiên chưa hết ý. Do đó, nếu bạn thấy từ “ but hoặc however” các bạn phải đọc tiếp.  

 

  • Đoạn 8: Industrialisation, urbanisation and mass schooling pose new challenges for those who are responsible for protecting children’s welfare, as well as promoting their learning.

( Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra những thách thức mời cho những người chịu trách nhiệm bảo vệ phúc lợi cho trẻ em, cũng như thúc đẩy việc học tập của chúng.)

 

Bước 3: Làm dạng câu hỏi “Short- answer questions “trước.

Chiến thuật làm bài dạng “ Short answer questions”.

  1. Đọc kỹ yêu cầu của đề bài, khoanh tròn số lượng từ cần điền.
  2. Đọc hiểu câu hỏi.
  3. Gạch chân key words trong câu hỏi
  4. Skimming và scanning từ khóa trong bài đọc ( ở bước này bạn chú ý đến những từ đồng nghĩa – synonyms và các từ có thể sẽ bị paraphrase trong bài đọc).
  5. Xác định vị trí câu, hoặc đoạn có thể giúp bạn trả lời câu hỏi. Đọc kỹ câu/ đoạn văn và điền đáp án.

Vấn đề thường gặp của thí sinh:

  • Vấn đề đoán và tìm được từ đồng nghĩa hay các từ bị paraphrase trong bài luôn là khó khăn lớn nhất của các bạn.  Các bạn thí sinh mới bắt đầu học IELTS thường có xu hướng tìm key words trong bài đọc phải giống hệt key words các bạn gạch chân ở câu hỏi. Điều này sẽ khiến các bạn mất rất nhiều thời gian.
  • Các bạn thí sinh hay bỏ qua “ số lượng từ giới hạn” cần điền trong mỗi câu hỏi.
  • Các bạn thường có xu hướng muốn hiểu hết toàn bộ câu hỏi và bài khóa, có xu hướng muốn hiểu hết từng từ. Tuy nhiên, điều này không cần thiết vì bài IELTS reading chủ yếu kiểm tra khả năng đọc lướt và tìm ý.

Lưu ý:

  • Câu trả lời sẽ xuất hiện theo đúng trật tự các đoạn văn trong bài đọc.
  • Đọc câu hỏi trước, cố gắng hiểu ý của câu hỏi.
  • Từ key words trong câu hỏi thường là nouns hoặc các noun phrases.
  • Sau khi các bạn tìm được key words trong bài, ngay lập tức các bạn tư duy sang từ đồng nghĩa ( synonyms và paraphrases).
 
IELTS THƯ ĐẶNG CHÚC BẠN THI TỐT! 

ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐẦU VÀO - TƯ VẤN MIỄN PHÍ


ĐĂNG KÝ THI THỬ  2019


ĐĂNG KÝ KHOÁ LUYỆN ĐỀ VÀ GIẢI ĐỀ IELTS


ĐĂNG KÝ KHOÁ IELTS TIẾP THEO ( Dành cho học viên IELTS - Thư Đặng)


IELTS -THƯ ĐẶNG

Contact us

 IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

   0981 128 422 I 02466803010

 anhthu.rea@gmail.com

 Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

 Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi

>>> Tham khảo thông tin khóa học http://bit.ly/2po0G5t

>>> Thành tích học viên : http://bit.ly/2xrxm2h

ielts thư đặng

Contact us

 IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

   0981 128 422 I 02466803010

 anhthu.rea@gmail.com

 Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

 Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi