[Bí kíp] - Một số cấu trúc ăn điểm trong IELTS WRITING TASK 2

ILETS - Thư Đặng gửi tới các bạn một số cấu trúc tuyệt hay nên dùng và cụm từ không nên dùng trong bài writing task 2.

IELTS THƯ ĐẶNG- TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS UY TÍN, CHẤT LƯỢNG TẠI HÀ NỘI

Tham khảo các bài liên quan:

>>> Kinh nghiệm luyện thi IELTS

>>> Cập nhật đề thi IELTS

>>> Hướng dẫn làm bài thi IELTS

>>> Tài liệu luyện thi IELTS


I. Cụm từ và mệnh đề chỉ MỤC ĐÍCH (Phrases and Clauses of Purpose)

  1. Cụm từ chỉ mục đích
  1. To/IN ORDER TO/ SO AS (not) TO + Verb:       He went to France to study French.
  2. For + Noun:       I went to store for some bread
  3. For + O + to Verb:   I left the door unlocked for Harry to get in.
  4. With a view to + Ving: nghĩa là “có ý định là:  He's painting the house with a view to selling it.
  1. Mệnh đề chỉ mục đích

 
 

Ex: Students need to study harder and harder IN ORDER THAT they can get a well-paid job in future

Lưu ý: Will/Can/May dùng để diễn đạt much đích ở hiện tại; và Would/Could/Might dùng để diễn tạ mụch đích ở trong quá khứ

II. Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả ( Phrases and Clauses of Result)

  1. Cụm từ chỉ kết quả (Phrases of Result)
  1. TOO + adj/adv + To-Verb: (quá…..không thể):  He is too short to play basketball

Too much và Too many được dùng trước danh từ: Students spent too much time studying.

  1. Adj/adv + ENOUGH + To-verb (đủ….để có thể):   He is old enough to do what he wants

ENOUGH + NOUN + TO-Verb: Students should be given enough money to buy reference books.

  1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverb Clauses of Result)

 

Ex: Students are forced to study SO much THAT they usually get stressed

III. Cụm từ và mệnh đề chỉ nguyên nhân hoặc lý do

  1. Cụm từ chỉ nguyên nhân hoặc lý do (Phrases of cause or reason)
  1.  BECAUSE OF = DUE TO = OWING TO +  noun/pronoun/gerund phrases (v-ing)

We can’t go out due to the bad weather

  1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân hoặc lý do (Adverb clauses of cause or reason)
  1. Because/Since/As + S + Verb
  2. For/in that + S + Verb:
  3. Now that/ Because of the fact that

 

VI. Cụm từ và Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ

  1. Cụm từ chỉ sự nhượng bộ (Phrases of Concession)
  1. IN SPITE OF/ DESPITE + noun/pronoun/gerund phrase

In spite of heavy rain, he still goes to school.

Lưu ý: In spite of the fact that/ Despite the fact that + Clause

In spite of the fact that it is raining heavily, he still goes to school

  1. Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ

 

 

V. Mệnh đề quan hệ (RELATIVE CLAUSE)

  1. Đại từ quan hệ (Relative Pronoun)
  1. Who: chỉ người
  2. Whom: Chỉ người
  3. Which: chỉ vật              
  4. That: dùng thay thế cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ xác định
  5. Whose; chỉ sở hữu
  6. Where: chỉ nơi chốn
  7. When: chỉ thời gian
  8. Why: chỉ lý do
  1. Rút gọn mệnh đề quan hệ (reduced forms of relative clauses)
  1. Cụm phân từ (Participle phrases): khi rút gọn mệnh đề quan hệ, ta rút gọn bằng cụm phân từ hiện tại (Ving) khi mệnh đề chứa đại từ quan hệ đang ở thể chủ động hoặc quá khứ (V3/ed) khi mệnh đề chứa đại từ quan hệ đang ở thể bị động

Bill, who wanted to make an impression on Ann, took her to the Portrait Gallery E Bill, wanting to make an impression on Ann, took her to the Portrait Gallery

  1. Cụm danh từ (Noun Phrase): George Washington, who was the first president of the United States, was a general in the army  E George Washington, the first president of the United States, was a general in the army
  2. To-Verb: Sau các từ: first, second, …; last, next, only; và dạng so sánh nhất

The captain was the last man who left the ship E The captain was the last man to leave the ship

VI. Câu Điều Kiện (IF-Clause)

  1. Loại 1: REAL CONDITION: có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

 

IF Clause

Main Clause

Present Simple

Future Simple

Ex: If  the government makes new laws like some stricter punishments for those who are the main cause of deforestation, I think the inhabitations for animals and plants will be improved significantly. (31 words)

  1. Loại 2: PRESENT UNREAL CONDITION: không thể xảy ra ở hiện tại

IF Clause

Main Clause

Past Simple

S + would/ could/might + V-bare

 

 

Ex: If Rachel worked harder, she might do even better at her studies.

  1. Loại 3: PAST UNREAL CONDITION: không thể xảy ra trong quá khứ

IF Clause

Main Clause

Past Perfect

S + would/ could/might HAVE+ V-bare

 

 

Ex: If Rachel had studied hard, he would have passed the exam.

Từ thay thế cho IF: Provided that / Providing that / On condition that / Supposing that.

VII. Câu Bị Động (Passive Voice)

  1. Bị động các thì

TENSE

PASSIVE STRUCTURE

Simple (thì đơn)

BE + V3/ed

Progressive (thì tiếp diễn)

BE + being + V3/ed

Perfect (thì hoàn thành)

Have/Has/Had + been + V3/ed

Future and Modal verb (will/can…)

Will/Can/… + be + V3/ed

 

2. Thể bị động của động từ chỉ ý kiến hoặc tường thuật

 

3. SPECIAL VERBS:

 

SOME USEFUL PHRASES IN IELTS WRITING TASK 2

  1. BY MEANS OF sth: with the help of sth: bằng cách nào đó, nhờ vào thứ gì đó

ex: The world now becomes closer by means of the Internet.

  1. BY VIRTUE OF sth: because of/ Due to/ On account of sth: bởi vì

ex: We can’t eat out by virtue of heavy rain.

  1. IN ACCORDANCE WITH sth: Conform: phù hợp với, thuận theo

ex: We have to act in accordance with the law

  1. IN CASE OF sth: phòng khi, trong trường hợp

ex: Remember to bring a raincoat in case of rain.

  1. IN LIEU OF sth: Instead of: thay thứ gì đó.

ex: Teenagers now tend to select online newspapers in lieu of printed magazines

  1. WITH REGARD TO/ IN REGARD TO sb/sth: liên quan đến ai đó, thứ gì đó

ex: With regard to finance, this solution can be solved property.

  1. WITH A VIEW TO sth/ doing sth: với ý định

ex: This environmental research is conducted with a view to providing students with deeper understanding about negative effects of global warning.

  1. IN A VIEW OF sth: considering sth: xem xét

ex: He’s reading the application form in a view of recruiting him.

  1. There is a widely held view among people that S+V+ O
  • Basic: Most people believe that smoking too much is the main reason of lung cancer
  • Advanced: There is a widely held view among people that excessive use of tobacco is the main reason of lung cancer

 

  1. TO BE ATTRIBUTABLE TO something: được quy cho là
  • Basic: Higher-than-average temperatures are caused by global warming
  • Advanced: higher-than-average temperatures are attributable to global warming
  1. GET A CLOSER INSIGHT INTO something: hiểu rõ hơn về….
  • Basic: Travelling is a way to understand more about the lifestyle of local people
  • Advanced: Travelling is a way to get a closer insight into the lifestyle of indigenous people

12. BE OF IMPORTANCE: quan trọng = It is important that Clause

  • Basic: Learning English is very important to future jobs
  • Advanced: Learning English is of great importance to their fufure jobs

 

13. Nguyên nhân (A) è Hệ quả (B): A causes B

  • A contributes to B =  A has made a great contribution to B
  • One contributing factor for B is A
  • A is responsible for B
  • A results in B

A the chief/primary culprit for B

14. Vấn đề (A) – Giải quyết (B): cần tiến hành A để giải quyết B

Problem có thể được paraphrase bằng Issue

Solve NÊN được thay thế bằng TACKLE hoặc ADDRESS

Vậy ta có:

Solve a --- > Address the problem / Tackle the problem hoặc  Address the issue / Tackle the issue

A SHOULD BE TAKEN / IMPLEMENTED PROPERLY TO ADDRESS/TACKLE B

TO TACKLE A, B SHOULD BE TAKEN PROPERLY

B IS A FEASIBLE APPROACH TO TACKLE/ADDRESS A

B IS A RADICAL SOLUTION FOR A

 

CỤM TỪ KHÔNG NÊN DÙNG TRONG

IELTS WRITING

1. Every coin has two sides/ Everything has two sides
Rất nhiều thí sinh lạm dụng hai mẫu câu trên để chỉ hai mặt của một vấn đề nào đó. Tuy nhiên, CHÚNG KHÔNG PHÙ HỢP TRONG BÀI THI IELTS WRITING, chỉ nên dùng trong văn nói.

2. Nowadays (mở đầu câu)
Có lẽ từ "Nowadays" (có nghĩa là "Ngày nay") không còn lạ lẫm với hầu hết những người học tiếng Anh. Tuy nhiên đây lại là từ không nên dùng trong văn viết học thuật. Nghe thì có vẻ không có vấn đề gì trong tiếng Việt nhưng người chấm thi sẽ không thích từ này chút nào.
Cụm từ thay thế nên dùng: These days/ Today/ At the present

3. A controversial issue

  • Cụm từ "A controversial issue" mang nghĩa là một vấn đề gây bức bối và tranh cãi trong xã hội. Chính vì thế nó không phù hợp với hầu hết các đề bài thảo luận trong IELTS Writing, mà cụ thể là Writing Task 2.
  • Ví dụ, ở Anh hay Mỹ, việc thay đổi chương trình học là một vấn đề nhẹ nhàng và vì thế không thể coi là "A controversial issue". Tuy nhiên khi nói đến vấn đề gây tranh cãi cao như nạo phá thai (abortion) thì việc áp dụng cụm từ này là hợp lý.
    Nên dùng: A debatable issue (Một cụm từ an toàn trong phần lớn trường hợp)

4. So far so good
"So far so good" là một cụm từ rất phổ biến trên phim ảnh và trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên trong văn viết, việc sử dụng cụm từ này là không nên. Người chấm thi sẽ phải đặt một dấu hỏi lớn về trình độ từ vựng và ngữ pháp của bạn nếu "So far so good" là tất cả những gì em trình bày được trong bài thi Writing.
Nên dùng: A satisfactory situation

5. Since the dawn of time
Đây là cụm từ mà nhiều thí sinh đã sử dụng khi họ muốn miêu tả một thứ gì đó vĩnh cửu hay đã xảy ra từ rất lâu. Tuy nhiên một lần nữa, đây là câu tục ngữ thường được sử dụng trong văn nói và không nên được cho vào bài thi IELTS Writing.
Nên dùng: For thousands of years

6. All factors are equal
Trong kinh tế học, mẫu câu này được sử dụng khá thường xuyên. Tất nhiên nó không có gì sai về ngữ pháp, nhưng sẽ có những cách diễn đạt khác giúp bạn gây ấn tượng với người chấm thi hơn. Ngoài ra một lời khuyên hữu ích đó là từ "All" nên được sử dụng một cách hạn chế trong bài Writing.
Nên dùng: There is little difference

7. In a nutshell
Đây là một thành ngữ khác trong tiếng Anh và nhiều thí sinh IELTS Writing viết để mở đầu phần kết bài của họ. Hãy nhớ cụm từ này chỉ được sử dụng nhiều trong văn nói của tiếng Anh.
Nên dùng: In conclusion, To conclude, To brief, In summary

8. To be honest
"To be honest" (có thể hiểu là "Thật thà mà nói") là một cụm từ xuất hiện thường xuyên trên phim ảnh nhưng là một mẫu câu tuyệt đối nên tránh trong cả phần viết và nói của bài thi IELTS.
Nên dùng: In my opinion/ In my view

9. A growing concern
Mẫu câu trên được nhiều thí sinh lựa chọn khi muốn miêu tả một vấn đề gì đó mà đang thu hút được sự chú ý ngày càng lớn.
Nên dùng: An increasing problem

IELTS THƯ ĐẶNG CHÚC BẠN THI TỐT!


Xem thêm:

" THAM GIA VÀO GROUP CHIA SẺ TÀI LIỆU IELTS - CÔ THƯ ĐẶNG, BẠN SẼ LUÔN NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO CẬP NHẬT TÀI LIỆU MỚI NHẤT


ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐẦU VÀO - TƯ VẤN MIỄN PHÍ


ĐĂNG KÝ THI THỬ 2019


ĐĂNG KÝ KHOÁ LUYỆN ĐỀ VÀ GIẢI ĐỀ IELTS


ĐĂNG KÝ KHOÁ IELTS TIẾP THEO ( Dành cho học viên IELTS - Thư Đặng)


IELTS -THƯ ĐẶNG

Contact us

IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

0981 128 422 I 02466803010

anhthu.rea@gmail.com

Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi

ielts thư đặng

Contact us

 IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

   0981 128 422 I 02466803010

 anhthu.rea@gmail.com

 Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

 Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi