TỔNG HỢP 36 BÀI MẪU VIỆT HOÁ WRITING TASK 2 CỦA THẦY SIMON PHẦN CUỐI [ IELTS THƯ ĐẶNG TỔNG HỢP

Simon là một thầy giáo dạy IELTS rất nổi tiếng trên thế giới. Thầy là một cựu examiner, và hiện nay thầy đang có một website rất hữu ích về việc học và luyện IELTS: ielts-simon.com/

Thầy Simon luôn được biết đến với phong cách đơn giản và hiệu quả. Những bài essays thầy viết mẫu đều tương đối đơn giản, nhưng lại cực kỳ xuất sắc và đều đạt mức band điểm 9.0. Dưới đây là tổng hợp các bài essays mẫu của thầy Simon cho Task 2. Các bạn nên đọc và phân tích kỹ từng bài viết này để học được cách viết sao cho đơn giản,

mạch lạc và kiếm được điểm cao nhất.

Link các bài Writing Task 2 của thầy: http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/ielts-writing-task-2/

PHẦN CUỐI:

29. 'independence' question

30. 'strong opinion' essay

31. 'gender and university' essay

32. 'museums' essay

33. 'salary' essay

34. sample discussion essay

35. 'equality' topic

36. 'traditional views' essay

ELTS THƯ ĐẶNG- TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS UY TÍN, CHẤT LƯỢNG TẠI HÀ NỘI

Tham khảo các bài liên quan:

>>> Kinh nghiệm luyện thi IELTS

>>> Cập nhật đề thi IELTS

>>> Hướng dẫn làm bài thi IELTS

>>> Tài liệu luyện thi IELTS


IELTS Writing Task 2:

29. 'independence' question

 

Câu hỏi về sự độc lập.

Some people think that in the modern world we are more dependent on each other, while others think that people have become more independent. Discuss both views and give your own opinion.

Một vài người nghĩ rằng trong thế giới hiện đại chúng ta ngày càng phụ thuộc hơn vào nhau, trong khi những người khác nghĩ rằng con người đã trở lên độc lập hơn. Thảo luận về cả 2 quan điểm trên và đưa ra ý kiến của bạn.

People have different views about whether we are more or less dependent on others nowadays. In my view, modern life forces us to be more independent than people were in the past.

Con người có những cái nhìn khác nhau về việc có hay không việc ngày nay chúng ta hầu như đang phụ thuộc vào nhau. Theo quan điểm của tôi, cuộc sống hiện đại làm cho chúng ta độc lập hơn so với con người trong quá khứ.

There are two main reasons why it could be argued that we are more dependent on each other now. Firstly, life is more complex and difficult, especially because the cost of living has increased so dramatically. For example, young adults tend to rely on their parents for help when buying a house. Property prices are higher than ever, and without help it would be impossible for many people to pay a deposit and a mortgage. Secondly, people seem to be more ambitious nowadays, and they want a better quality of life for their families. This means that both parents usually need to work full-time, and they depend on support from grandparents and babysitters for child care.

Có hai lí do chính tại sao quan điểm rằng ngày nay chúng ta đang phụ thuộc vào nhau nhiều hơn. Đầu tiên, cuộc sống ngày càng phức tạp và khó khăn, đặc biệt là bởi vì những chi phí cho cuộc sống tăng lên rất nhanh chóng. Ví dụ như những người trẻ tuổi có xu hướng dựa vào sự giúp đỡ của cha mẹ họ khi mua nhà. Giá nhà đất đang tăng nhanh hơn bao giờ hết, và không có sự giúp đỡ thì rất nhiều người không có khả năng chi trả cho một khoản tiền đặt cọc và khoản thế chấp. Hơn nữa, con người ngày nay được xem là tham vọng hơn, và họ muốn một chất lượng cuộc sống tốt hơn cho gia đình của họ. Điều này có nghĩa là các bậc cha mẹ thường xuyên cần làm việc toàn thời gian và họ phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ ông bà và những người trông trẻ để chăm sóc con cái của họ.

However, I would agree with those who believe that people are more independent these days. In most countries, families are becoming smaller and more dispersed, which means that people cannot count on relatives as much as they used to. We also have more freedom to travel and live far away from our home towns. For example, many students choose to study abroad instead of going to their local university, and this experience makes them more independent as they learn to live alone. Another factor in this growing independence is technology, which allows us to work alone and from any part of the world.

Tuy nhiên, tôi cũng đồng ý với những người tin rằng ngày nay con người đang độc lập hơn. Ở hầu hết các quốc gia, gia đình đang trở lên nhỏ bé và phân tán hơn, điều đó có nghĩa là con người không thể dựa vào họ hàng nhiều như họ đã từng. Chúng ta cũng tự do đi lại và sống xa hơn thành phố quê hương của mình. Ví dụ như rất nhiều sinh viên chọn việc du học thay vì sẽ học ở trường đại học địa phương của họ và trải nghiệm này giúp họ độc lập hơn khi họ học cách sống một mình. Một yếu tố khác cho sự độc lập ngày càng gia tăng là công nghệ, cái mà cho phép chính ta làm việc độc lập và từ bất kì nơi nào trên thế giới.

In conclusion, while there are some reasons to believe that people now depend on each other more, my own view is that we are more independent than ever.

Kết luận lại, trong khi có một số lý do khiến chúng ta tin rằng con người ngày nay phụ thuộc vào nhau nhiều hơn, theo quan điểm của tôi thì chúng ta đang tự chủ hơn bao giờ hết.

Note:

As usual, try to analyse this essay in terms of task response (does it fully answer the question?), organisation, 'band 7-9' vocabulary, and grammar.

Chú ý:

Như thông thường, cố gắng phân tích bài viết này như phần trả lời (nó có là câu trả lời đầy đủ cho câu hỏi chưa?) sự tổ chức, từ vựng và ngữ pháp theo band điểm từ 7 đến 9.

Dịch bởi Hiền Nguyễn

Link:

http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/2014/03/ielts-writing-task-2-independence-question.html

30. 'strong opinion' essay

 

IELTS Writing Task 2: 'strong opinion' essay

 

<Bài viết về sự đánh giá cao>

Here's my full essay for the "ex-prisoner" topic that we've been looking at over the last few weeks. Notice that I give only one opinion, and I support it in each paragraph.

Đây là bài viết đầy đủ của tôi về chủ đề “cựu tù nhân” mà chúng ta đang thấy trong vài tuần gần đây. Lưu ý tằng tôi đưa ra một quan điểm, và tôi bổ trợ cho ý kiến đó trong mỗi đoạn.

Some people who have been in prison become good citizens later, and it is often argued that these are the best people to talk to teenagers about the dangers of committing a crime.

Một số người từng phạm tội trở thành công dân tốt sau đó, và nó thường được cho rằng những người đó là những người tốt nhất để nói với những đứa trẻ vị thành niên về sự nguy hiểm của việc phạm tội.

To what extent do you agree or disagree?

Bạn đồng ý hay không đồng ý ở mức độ nào?

It is true that ex-prisoners can become normal, productive members of society. I completely agree with the idea that allowing such people to speak to teenagers about their experiences is the best way to discourage them from breaking the law.

Đúng là những cựu tù nhân có thể trở về con người bình thường, hữu ích cho cộng đồng. Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến rằng cho phép những người đó nói chuyện với trẻ vị thành niên về những trải nghiệm của họ là cách tốt nhất để ngăn chúng phạm tội.

In my opinion, teenagers are more likely to accept advice from someone who can speak from experience. Reformed offenders can tell young people about how they became involved in crime, the dangers of a criminal lifestyle, and what life in prison is really like. They can also dispel any ideas that teenagers may have about criminals leading glamorous lives. While adolescents are often indifferent to the guidance given by older people, I imagine that most of them would be extremely keen to hear the stories of an ex-offender. The vivid and perhaps shocking nature of these stories is likely to have a powerful impact.

Theo quan điểm của tôi, trẻ vị thành niên có khả năng cao chấp nhận lời khuyên từ người có thể nói lên từ trải nghiệm. Những người đã từng được cải tạo có thể nói với người trẻ về việc làm thế nào mà họ trở thành tội phạm, sự nguy hiểm của lối sống tội phạm và cuộc sống trong tù là như thế nào. Họ cũng có thể xua tan đi bất cứ ý tưởng về việc trẻ vị thành niên về tội phạm có thể có cuộc sống cực kỳ tốt đẹp. Trong khi trẻ vị thành niên thường thờ ơ với sự dẫn dắt được đưa ra bởi những người lớn tuổi. Tôi tưởng tượng rằng hầu hết chúng có sẽ rất kiên trì để nghe những câu chuyện của những cựu tù nhân. Sự sống động và có lẽ giật mình về sự tự nhiên của những câu chuyện đó giống như là có một tác động mạnh mẽ.

The alternatives to using reformed criminals to educate teenagers about crime would be much less effective. One option would be for police officers to visit schools and talk to young people. This could be useful in terms of informing teens about what happens to lawbreakers when they are caught, but young people are often reluctant to take advice from figures of authority. A second option would be for school teachers to speak to their students about crime, but I doubt that students would see teachers as credible sources of information about this topic. Finally, educational films might be informative, but there would be no opportunity for young people to interact and ask questions.

Sự lựa chọn việc sử dụng những cựu tù nhân để giáo dục trẻ vị thành niên về sự phạm tội có thể không chắc chắn có hiệu quả. Một sự lựa chọn có thể cho những sĩ quan cảnh sát đến thăm các trường học và nói chuyện với những người trẻ tuổi. Điều đó có thể hiệu quả khi thông báo với trẻ vị thành niên về cái gì đã xảy ra khi những người vi phạm pháp luật bị bắt, nhưng những người trẻ thường không sẵn lòng nhận lời khuyên từ cơ quan chính quyền. Lựa chọn thứ hai có thể cho giáo viên nói với học sinh của họ về tội phạm, nhưng tôi nghi ngờ rằng học sinh có thể thấy giáo viên như những nguồn đáng tin cậy về chủ để này. Cuối cùng, những bộ phim mang tính giáo dục có thể nâng cao kiến thức nhưng ở đó sẽ không có cơ hội cho người trẻ tương tác và đặt ra các câu hỏi.

In conclusion, I fully support the view that people who have turned their lives around after serving a prison sentence could help to deter teenagers from committing crimes.

Tóm lại là, tôi hoàn toàn ủng hộ quan điểm rằng người mà quay trở lại với cuộc sống của họ sau khi thi hành án tù có thể giúp ngăn cản trẻ vị thành niên khỏi sự phạm tội.

(287 words, band 9)

Dịch bởi Nguyễn Thị Hiền

Link gốc:

http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/2015/09/ielts-writing-task-2-strong-opinion-essay.html

31. 'gender and university' essay

<Bài luận về giới tính và trường đại học>

Here's my full essay using last week's plan:

Đây là bài viết đầy đủ của tôi sử dụng dàn ý của tuần trước.

Universities should accept equal numbers of male and female students in every subject. To what extent do you agree or disagree?

Những trường đại học nên tiếp nhận lượng học viên nam và nữ cân bằng nhau ở mỗi môn học. Bạn đồng ý hay không đồng ý ở mức độ nào?

In my opinion, men and women should have the same educational opportunities. However, I do not agree with the idea of accepting equal proportions of each gender in every university subject.

Theo quan điểm của tôi, nam và nữ nên có cơ hội học vấn như nhau. Tuy nhiên, tôi không đồng ý với ý kiến về việc tiếp nhận tỉ lệ bằng nhau về giới tính trong mỗi một môn học ở trường đại học.

Having the same number of men and women on all degree courses is simply unrealistic. Student numbers on any course depend on the applications that the institution receives. If a university decided to fill courses with equal numbers of males and females, it would need enough applicants of each gender. In reality, many courses are more popular with one gender than the other, and it would not be practical to aim for equal proportions. For example, nursing courses tend to attract more female applicants, and it would be difficult to fill these courses if fifty per cent of the places needed to go to males.

Việc có cùng lượng nam và nữ trong tất cả các khóa học hoàn toàn là không thực tế. Số lượng sinh viên trong bất kỳ trong khoá học nào phụ thuộc vào số lượng đơn đăng kí vào khoá đó mà các trường nhận được. Nếu có một trường đại học nào quyết định việc tổ chức khoá học với số lượng học viên nam và nữ bằng nhau, nó cần đủ số lượng đơn đăng kí từ mỗi giới tính. Trên thực tế, rất nhiều ngành học đang ngày càng phổ biến hơn với một giới tính hơn so với giới tính còn lại, và nó có thể là không thực tế khi hướng tới việc cân bằng về tỉ lệ giới tính. Ví dụ, ngành điều dưỡng thu hút nhiều đơn đăng kí từ các học viên nữ, và nó có thể khó để có đủ số lượng học viên cho những ngành học đó nếu 50% cần được học viên nam đăng kí.

Apart from the practical concerns expressed above, I also believe that it would be unfair to base admission to university courses on gender. Universities should continue to select the best candidates for each course according to their qualifications. In this way, both men and women have the same opportunities, and applicants know that they will be successful if they work hard to achieve good grades at school. If a female student is the best candidate for a place on a course, it is surely wrong to reject her in favour of a male student with lower grades or fewer qualifications.

Ngoài một phần thực tế được giải thích bên trên, tôi cũng tin rằng điều đó có thể không công bằng khi việc tiếp nhận học viên của những ngành học dựa vào giới tính. Các trường đại học nên tiếp tục tuyển chọn những học viên xuất sắc nhất cho những ngành học dựa vào năng lực của họ. Theo cách này, cả học viên nam và nữ có cơ hội như nhau và những ứng viên biết rằng họ sẽ thành công nếu họ học tập chăm chỉ để đạt được điểm số cao ở trường học. Nếu một học viên nữ là ứng viên tốt nhất cho một ngành học, sẽ là sai lầm nếu như từ chối cô ấy để đổi lại một học viên nam có điểm số thấp hơn và ít năng lực hơn.

In conclusion, the selection of university students should be based on merit, and it would be both impractical and unfair to change to a selection procedure based on gender.

Kết luận lại, sự tuyển chọn học viên ở trường học nên dựa vào sự xứng đáng, và nó sẽ vừa không thực tế vừa không công bằng khi thay đổi quy trình tuyển chọn dựa vào giới tính.

(265 words, band 9)

Dịch bởi Nguyễn Thị Hiền, Check bởi Bùi Ngọc Bích

Link gốc:

http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/2011/06/ielts-writing-task-2-gender-and-university-essay.html

32. 'museums' essay

IELTS Writing Task 2: 'museums' essay

<Bài luận về viện bảo tàng>

Some people think that museums should be enjoyable places to entertain people, while others believe that the purpose of museums is to educate.

Một số người nghĩ rằng viện bảo tàng nên là những nơi thú vị để giúp con người giải trí, trong khi những người khác tin rằng mục đích các viện bảo tàng là giáo dục.

Discuss both views and give your own opinion.

Thảo luận cả 2 quan điểm trên và đưa ra ý kiến của bạn.

People have different views about the role and function of museums. In my opinion, museums can and should be both entertaining and educational.

Mọi người có những quan điểm khác nhau về vai trò và chức năng của viện bảo tàng. Theo quan điểm của tôi viện bảo tàng có thể vừa giải trí vừa giáo dục.

On the one hand, it can be argued that the main role of a museum is to entertain. Museums are tourist attractions, and their aim is to exhibit a collection of interesting objects that many people will want to see. The average visitor may become bored if he or she has to read or listen to too much educational content, so museums often put more of an emphasis on enjoyment rather than learning. This type of museum is designed to be visually spectacular, and may have interactive activities or even games as part of its exhibitions.

Một mặt, nó có thể cho rằng vai trò chính của viện bảo tàng là để giải trí. Viện bảo tàng là những điểm thu hút khách du lịch và mục tiêu của nó là trưng bày một bộ sưu tập các đồ vật thú vị mà nhiều người sẽ muốn xem. Du khách có thể buồn chán nếu anh ấy hoặc cô ấy đọc hoặc nghe quá nhiều nội dung mang tính giáo dục, vì vậy viên bảo tàng thường xuyên tập trung hơn vào sự hứng thú hơn là tính giáo dục. Những viện bảo tàng này được thiết kế rất ấn tượng và có thể có các hoạt động tương tác hay những trò chơi như một phần của sự trưng bày.

On the other hand, some people argue that museums should focus on education. The aim of any exhibition should be to teach visitors something that they did not previously know. Usually this means that the history behind the museum’s exhibits needs to be explained, and this can be done in various ways. Some museums employ professional guides to talk to their visitors, while other museums offer headsets so that visitors can listen to detailed commentary about the exhibition. In this way, museums can play an important role in teaching people about history, culture, science and many other aspects of life.

 

Mặt khác, một số người cho rằng viện bảo tàng nên tập trung vào tính giáo dục. Mục đích của bất kỳ vật trưng bày nào cũng nên dạy du khách một điều gì đó mà trước đó họ chưa được biết. Điều này thường có nghĩa rằng lịch sử của những vật trưng bày tại viện bảo tàng cần được giải thích và điều đó có thể được thực hiện bởi rất nhiều cách. Một số viện bảo tàng tuyển dụng những hướng dẫn viên chuyên nghiệp để nói chuyện với du khách, trong khi số khác thì cung cấp tai nghe từ đó khách du lịch có thể nghe bình luận chi tiết về các vật trưng bày. Theo cách đó, viện bảo tàng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giáo dục con người về lịch sử, văn hóa, khoa học và nhiều mặt khác trong cuộc sống.

In conclusion, it seems to me that a good museum should be able to offer an interesting, enjoyable and educational experience so that people can have fun and learn something at the same time.

Kết luận lại, dường như với tôi một viện bảo tàng tốt nên có khả năng đưa ra một sự thích thú và trải nghiệm giáo dục vì vậy con người có thể vừa thích thú vừa học thêm được một điều gì đó.

(253 words, band 9)

Dịch bởi Nguyễn Thị Hiền

Bài gốc: http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/2011/05/ielts-writing-task-2-museums-essay.html

33. 'salary' essay

IELTS Writing Task 2: 'salary' essay

When choosing a job, the salary is the most important consideration. To what extent do you agree or disagree?

Khi lựa chọn một công việc, tiền lương là ĐIỀU CẦN SUY XÉT QUAN TRỌNG NHẤT. Bạn có đồng ý hay không với quan điểm này?

Many people choose their jobs based on the size of the salary offered. Personally, I disagree with the idea that money is the key consideration when deciding on a career, because I believe that other factors are equally important.

Rất nhiều người lựa chọn công việc cho mình DỰA TRÊN (based on) MỨC LƯƠNG ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ. Theo quan điểm cá nhân, tôi không đồng tình với ý nghĩ rằng tiền bạc là ĐIỀU CẦN QUAN TÂM CHÍNH khi quyết định theo đuổi một sự nghiệp, bởi tôi in rằng những yếu tố khác cũng quan trọng không kém.

On the one hand, I agree that money is necessary in order for people to meet their basic needs. For example, we all need money to pay for housing, food, bills, health care, and education. Most people consider it a priority to at least earn a salary that allows them to cover these needs and have a reasonable quality of life. If people chose their jobs based on enjoyment or other non-financial factors, they might find it difficult to support themselves. Artists and musicians, for instance, are known for choosing a career path that they love, but that does not always provide them with enough money to live comfortably and raise a family.

Một mặt, tôi tán thành chuyện tiền bạc là cần thiết để chúng ta ĐÁP ỨNG ĐƯỢC NHỮNG NHU CẦU CĂN BẢN. Ví dụ, chúng ta cần tiền để trả tiền thuê nhà, thức ăn, hóa đơn điện nước, chăm sóc sức khỏe và giáo dục. Phần lớn mọi người đều ưu tiên xem việc ít nhất phải kiếm được tiền cho phép họ TRANG TRẢI NHỮNG NHU CẦU THIẾT YẾUCÓ ĐƯỢC MỘT MỨC SỐNG TRUNG BÌNH. Nếu mọi người chọn lựa công việc của họ dựa trên sự thích thú và niềm đam mê hoặc NHỮNG YẾU TỐ PHI TÀI CHÍNH, họ có thể sẽ nhận thấy rằng nó rất khó để hỗ trợ họ. Chẳng hạn như, những họa sỹ và nhạc sỹ được biết tới là những người đã lựa chọn con đường sự nghiệp của mình theo những thứ mà họ yêu thích, nhưng công việc không phải lúc nào cũng đem lại cho họ một điều kiện tài chính đầy đủ để sống một cuộc sống thoải mái và chăm sóc gia đình.

Nevertheless, I believe that other considerations are just as important as what we earn in our jobs. Firstly, personal relationships and the atmosphere in a workplace are extremely important when choosing a job. Having a good manager or friendly colleagues, for example, can make a huge difference to workers’ levels of happiness and general quality of life. Secondly, many people’s feelings of job satisfaction come from their professional achievements, the skills they learn, and the position they reach, rather than the money they earn. Finally, some people choose a career because they want to help others and contribute something positive to society.

Tuy nhiên, tôi cho rằng những mối quan tâm khác cũng quan trọng như những gì cũng ta kiếm được từ công việc. Đầu tiên, các MỐI QUAN HỆ CÁ NHÂN và môi trường làm việc là yếu tố cực kỳ quan trọng khi tìm kiếm việc làm. Ví dụ như là có được một VỊ QUẢN LÝ TỐT hoặc những ĐỒNG NGHIỆP THÂN THIỆN, có thể tạo nên sự khác biệt to lớn cho mức độ hạnh phúc và chất lượng cuộc sống nói chung của người lao động. Thứ hai, sự hài lòng về công việc của nhiều người xuất phát từ những thành tựu mà họ đạt được trong công việc, những kỹ năng mà họ trau dồi được, những vị trí mà họ đạt tới hơn là số tiền lương mà họ kiếm được. Cuối cùng, một vài người lựa chọn công việc chỉ bởi vì họ muốn giúp đỡ những người kahcs và đóng góp thứ gì đó có ích cho xã hội.

In conclusion, while salaries certainly affect people’s choice of profession, I do not believe that money outweighs all other motivators.

Kết lại, tiền lương chắc chắn có ảnh hưởng tới quyết định của một người trong lựa chọn nghề nghiệp, nhưng tôi vẫn không tin rằng tiền bạc có thể LẤN ÁT được tất cả những nguồn động lực khác.

(275 words, band 9)

Dịch bởi Gấm Đỗ

34. sample discussion essay

Some people believe that studying at university or college is the best route to a successful career, while others believe that it is better to get a job straight after school.
Discuss both views and give your opinion.

Một số người tin rằng học đại học hay cao đẳng là con đường tốt nhất để có sự nghiệp thành công, trong khi những người khác tin rằng tốt hơn là nên đi làm ngay sau khi tốt nghiệp.

Thảo luận về 2 quan điểm trên và đưa ra ý kiến.

When they finish school, teenagers face the dilemma of whether to get a job or continue their education. While there are some benefits to getting a job straight after school, I would argue that it is better to go to college or university.

Sau khi tốt nghiệp, thanh thiếu niên đối mặt với quyết định là nên đi tìm việc hay tiếp tục việc học. Trong khi có một số lợi ích khi đi làm sau khi tốt nghiệp, tôi cho rằng tốt hơn là nên học cao đẳng hay đại học.

The option to start work straight after school is attractive for several reasons. Many young people want to start earning money as soon as possible. In this way, they can become independent, and they will be able to afford their own house or start a family. In terms of their career, young people who decide to find work, rather than continue their studies, may progress more quickly. They will have the chance to gain real experience and learn practical skills related to their chosen profession. This may lead to promotions and a successful career.

Việc quyết định nên bắt đầu đi làm sau tốt nghiệp thì cuốn hút với một vài nguyên nhân. Rất nhiều người trẻ muốn bắt đầu kiếm tiền càng sớm càng tốt. Bằng các đó, họ có thể trở nên độc lập, và họ sẽ có thể có đủ tiền mua nhà, hoặc kết hôn. Về sự nghiệp, những người trẻ mà quyết định đi làm, thay vì tiếp tục việc học, có thể tiến thân nhanh hơn. Họ sẽ có cơ hội để nhận được kinh nghiệm thực và học được những kĩ năng thực sự liên quan đến sự lựa chọn công việc của học. Điều này dẫn tới sự thăng tiến và sự nghiệp thành công.

On the other hand, I believe that it is more beneficial for students to continue their studies. Firstly, academic qualifications are required in many professions. For example, it is impossible to become a doctor, teacher or lawyer without having the relevant degree. As a result, university graduates have access to more and better job opportunities, and they tend to earn higher salaries than those with fewer qualifications. Secondly, the job market is becoming increasingly competitive, and sometimes there are hundreds of applicants for one position in a company. Young people who do not have qualifications from a university or college will not be able to compete.

Mặt khác, tôi tin rằng sẽ có lợi hơn cho học sinh khi tiếp tục việc học. Trước hết, bằng cấp luôn được yêu cầu trong rất nhiều công việc. Ví dụ, bạn không tể trở thành bác sĩ, giáo viên hay luật sư mà không có những chứng nhận liên quan. Vì thế, tốt nghiệp đại học có cơ hội việc làm nhiều và tốt hơn, và họ có khuynh hướng kiếm được mức lương cao hơn những người có ít bằng cấp. Thứ 2, thị trường việc làm đang trở nên đầy cạnh tranh, và đôi lúc có hàng trăm ứng viên cho một vị trí của một công ty. Người trẻ mà không có bằng đại học hay cao đẳng sẽ khó mà cạnh tranh.

For the reasons mentioned above, it seems to me that students are more likely to be successful in their careers if they continue their studies beyond school level.

Vì những lí do được đề cập trên , đối với tôi những học sinh mà có nhiều khả năng thành công trong sự nghiệp nếu học tiếp tục sự nghiệp của mình.

Dịch bởi Nguyễn Lan Anh

Link bài gốc:

http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/2011/04/ielts-writing-task-2-sample-discussion-essay.html

35. 'equality' topic

In recent years, there has been growing interest in the relationship between equality and personal achievement. Some people believe that individuals can achieve more in egalitarian societies. Others believe that high levels of personal achievement are possible only if individuals are free to succeed or fail according to their individual merits.
What is your view of the relationship between equality and personal success?

Trong những năm gần đây đã nổi lên sự quan tâm về mối quan hệ giữa sự bình đẳng và thành tựu cá nhân. Một số người tin rằng trong xã hội bình đẳng các cá nhân có thể đạt được nhiều thứ hơn. Những người khác lại tin rằng mức độ thành tựu cá nhân cao sẽ khả thi nếu các cá nhân được tự do thành công hoặc thất bại tuỳ theo công trạng của từng cá nhân.

Quan điểm của bạn về mối quan hệ giữa sự bình đẳng và thành công cá nhân là gì?

In my opinion, an egalitarian society is one in which everyone has the same rights and the same opportunities. I completely agree that people can achieve more in this kind of society.

Theo quan điểm của tôi, một xã hội bình đẳng là nơi mà mỗi người có những quyền lợi và cơ hội giống nhau. Tôi hoàn toàn đồng ý rằng trong xã hội này con người có thể đạt được nhiều thứ hơn.

Education is an important factor with regard to personal success in life. I believe that all children should have access to free schooling, and higher education should be either free or affordable for all those who chose to pursue a university degree. In a society without free schooling or affordable higher education, only children and young adults from wealthier families would have access to the best learning opportunities, and they would therefore be better prepared for the job market. This kind of inequality would ensure the success of some but harm the prospects of others.

Khi đề cập đến thành công của một cá nhân trong cuộc sống thì giáo dục là một nhân tố quan trọng. Tôi tin rằng tất cả trẻ em nên được học tập miễn phí, và hệ đại học nên được miễn phí hoặc nằm ở mức vừa phải cho tất cả những người đang theo đuổi một tấm bằng đại học. Trong một xã hội mà không được miễn học phí hay không có mức học phí vừa phải cho hệ đại học, chỉ có trẻ em và thanh thiếu niên trong những gia đình giàu có mới có thể giành được cơ hội học tập tốt nhất, và vì vậy họ sẽ được chuẩn bị tốt hơn cho thị trường việc làm. Sự thiếu bình đẳng này sẽ bảo đảm thành công của một số người nhưng sẽ gây hại đến triển vọng của những người khác.

I would argue that equal rights and opportunities are not in conflict with people’s freedom to succeed or fail. In other words, equality does not mean that people lose their motivation to succeed, or that they are not allowed to fail. On the contrary, I believe that most people would feel more motivated to work hard and reach their potential if they thought that they lived in a fair society. Those who did not make the same effort would know that they had wasted their opportunity. Inequality, on the other hand, would be more likely to demotivate people because they would know that the odds of success were stacked in favour of those from privileged backgrounds.

Tôi sẽ tranh luận rằng những quyền và cơ hội bình đẳng không mâu thuẫn với quyền tự do của con người để thành công hay thất bại. Nói một cách khác, sự bình đẳng không có nghĩa rằng con người mất động lực để thành công, hoặc họ không được phép thất bại. Trái lại, tôi tin rằng hầu hết mọi người sẽ cảm thấy có động lực hơn để làm việc chăm chỉ và vươn tới khả năng của mình nếu họ nghĩ rằng họ đã sống trong một xã hội công bằng. Những người mà không có nỗ lực tương tự sẽ biết rằng họ đã lãng phí cơ hội của chính họ. Mặt khác, sự bất bình đẳng sẽ có nhiều khả năng làm mất đi động lực của con người bởi họ sẽ nghĩ rằng lợi thế của sự thành công sẽ thiên về những người có xuất thân nhiều điều kiện hơn.

In conclusion, it seems to me that there is a positive relationship between equality and personal success.

Kết luận, tôi cho rằng có một mối quan hệ tích cực giữa sự bình đẳng và thành công của cá nhân.

Dịch bởi Meanky, edit bởi Sa Hoàng

Link:

http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/2011/11/ielts-writing-task-2-equality-topic.html

Dịch bởi Meanky

36. 'traditional views' essay

Bài luận về Những quan điểm truyền thống
Here's my full essay for the following question.

Đây là bài viết đầy đủ của tôi về câu hỏi bên dưới.

The older generations tend to have very traditional ideas about how people should live, think and behave. However, some people believe that these ideas are not helpful in preparing younger generations for modern life.
To what extent do you agree or disagree with this view?
Những thế hệ đi trước hướng tới những quan điểm rất truyền thống về cách sống, cách nghĩ và cách hành xử của con người. Tuy nhiên, một số người nghĩ rằng những quan điểm đó không giúp cho giới trẻ chuẩn bị một cuộc sống hiện đại ngày nay.

Bạn đồng ý hay không đồng ý với ý kiến này ở mức độ nào?


It is true that many older people believe in traditional values that often seem incompatible with the needs of younger people. While I agree that some traditional ideas are outdated, I believe that others are still useful and should not be forgotten.

Rất đúng khi nói rằng nhiều người đi trước tin rằng những giá trị truyền thống thường xuyên được xem là không phù hợp với những sự cần thiết của thế hệ trẻ. Trong khi tôi đồng ý rằng một số ý tưởng truyền thống đã lỗi thời, tôi tin rằng những ý tưởng khác vẫn còn giá trị và không nên bị lãng quên.

On the one hand, many of the ideas that elderly people have about life are becoming less relevant for younger people. In the past, for example, people were advised to learn a profession and find a secure job for life, but today’s workers expect much more variety and diversity from their careers. At the same time, the ‘rules’ around relationships are being eroded as young adults make their own choices about who and when to marry. But perhaps the greatest disparity between the generations can be seen in their attitudes towards gender roles. The traditional roles of men and women, as breadwinners and housewives, are no longer accepted as necessary or appropriate by most younger people.
Một mặt, rất nhiều quan niệm về cuộc sống của thế hệ trước đang dần dần không mấy phù hợp với thế hệ trẻ. Ví dụ, trong quá khứ mọi người được khuyên là nên học một nghề và tìm một công việc ổn định cho cuộc sống, nhưng ngày nay những người lao động kỳ vọng nhiều hơn và đa dạng hơn từ nghề nghiệp của họ. Cùng lúc đó, vai trò của những mối quan hệ xung quanh đang bị phai mờ đi khi người trẻ có những lựa chọn của riêng mình về việc sẽ cưới ai và vào lúc nào. Nhưng có lẽ sự khác biệt lớn nhất giữa các thế hệ có thể được nhìn thấy là trong thái độ của họ về vai trò của các giới tính. Vai trò truyền thống của nam và nữ là trụ cột gia đình và nội trợ, đã không còn được xem như là điều cần thiết hay hợp lý bởi đại đa số người trẻ.


On the other hand, some traditional views and values are certainly applicable to the modern world. For example, older generations attach great importance to working hard, doing one’s best, and taking pride in one’s work, and these behaviours can surely benefit young people as they enter today’s competitive job market. Other characteristics that are perhaps seen as traditional are politeness and good manners. In our globalised world, young adults can expect to come into contact with people from a huge variety of backgrounds, and it is more important than ever to treat others with respect. Finally, I believe that young people would lead happier lives if they had a more ‘old-fashioned’ sense of community and neighbourliness.

Mặt khác, một số quan điểm và giá trị truyền thống có thể áp dụng được trong cuộc sống hiện đại. Ví dụ, thế hệ trước xem trọng việc làm việc chăm chỉ, làm hết khả năng của mình và có niềm tự hào về công việc của mình, những hành vi đó có thể đảm bảo lợi ích cho người trẻ khi họ bước vào thị trường công việc đầy cạnh tranh. Những đặc trưng khác có thể được xem xét về truyền thống là sự lịch sự và cách cư xử tốt. Trong thế giới hội nhập của chúng ta, thế hệ trẻ có thế hi vọng về việc liên lạc mọi người từ một nền tảng đa dạng và rộng lớn, và quan trọng hơn bao giờ hết là đối xử tôn trọng người khác. Cuối cùng, tôi tin rằng người trẻ có thế có cuộc sống hạnh phúc nếu như họ có nhiều hơn khái niệm “lỗi thời” của cộng đồng và của những người hàng xóm.

In conclusion, although the views of older people may sometimes seem unhelpful in today’s world, we should not dismiss all traditional ideas as irrelevant.
Tóm lại là mặc dù những quan điểm của thế hệ trước đôi lúc có thể xem như là không hữu ích trong thế giới ngày nay, chúng ta không nên bỏ lỡ tất cả những quan điểm đó như là những điều không thích hợp.
(299 words, band 9)

Link:

http://ielts-simon.com/ielts-help-and-english-pr/2015/08/ielts-writing-task-2-traditional-views-essay.html

IELTS - Thư Đặng Tổng hợp!

" THAM GIA VÀO GROUP CHIA SẺ TÀI LIỆU IELTS - CÔ THƯ ĐẶNG, BẠN SẼ LUÔN NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO CẬP NHẬT TÀI LIỆU MỚI NHẤT


IELTS THƯ ĐẶNG CHÚC BẠN THI TỐT!

Thân mến,


ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐẦU VÀO - TƯ VẤN MIỄN PHÍ


ĐĂNG KÝ THI THỬ 2020


ĐĂNG KÝ KHOÁ LUYỆN ĐỀ VÀ GIẢI ĐỀ IELTS


ĐĂNG KÝ KHOÁ IELTS TIẾP THEO ( Dành cho học viên IELTS - Thư Đặng)

ielts thư đặng

Contact us

 IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

   0981 128 422 I 02466803010

 anhthu.rea@gmail.com

 Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

 Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi