"DAY 7" - 20 NGÀY CHINH PHỤC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH MẤT GỐC [IELTS - THƯ ĐẶNG]

IELTS - THƯ ĐẶNG gửi tới các bạn chuỗi SERIES 20 bài học liên tục dành cho các bạn mất gốc.

IELTS THƯ ĐẶNG- TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS UY TÍN, CHẤT LƯỢNG TẠI HÀ NỘI

Tham khảo các bài liên quan:

>>> Kinh nghiệm luyện thi IELTS

>>> Cập nhật đề thi IELTS

>>> Hướng dẫn làm bài thi IELTS

>>> Tài liệu luyện thi IELTS


DAY 7

TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN – FUTURE CONTINUOUS

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I. CẤU TRÚC

1. Câu khẳng định

Cấu trúc

S + will + be + V-ing

Ví dụ

 

- I will be staying at the hotel in Berlin at 10 A.M tomorrow. (Tôi sẽ đang ở khách sạn ở Berlin lúc 10h sáng mai.)

- She will be doing her homework when you come home tomorrow. (Con bé sẽ đang làm bài tập khi anh về nhà ngày mai.)

  1. Câu phủ định

Cấu trúc

S + will + not + be + V-ing

Lưu ý

will not = won’t

Ví dụ

 

- We won’t be studying Math at 8 a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang không học toán lúc 8h sáng ngày mai.)

- I won’t be going out when you come this weekend. (Tôi sẽ không đang ra ngoài khi bạn đến vào cuối tuần này.)

  1. Câu nghi vấn

Cấu trúc

Q: Will + S + be + V-ing?

A: Yes, S + will.

No, S + won’t.

Ví dụ

- Will you be waiting for the train at 9 a.m next Monday? (Bạn sẽ đang đợi tàu vào lúc 9h sáng thứ Hai tuần tới phải không?)

Yes, I Yes, I will./ No, I won’t.

- Will she be doing the housework at 10 p.m tomorrow? (Cô ấy sẽ đang làm công việc nhà lúc 10h tối ngày mai phải không?)

Yes, she will./ No, she won’t.

II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định

 

- at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

- At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

III. CHỨC NĂNG

 

Ví dụ

Phân tích ví dụ

 

Ví dụ 1:

We (be)………….. on the plain at this time next Saturday. (Chúng tôi sẽ ở trên máy bay vào thời điểm này thứ 7 tuần tới.)

A. will be

B. are

C. were

Có từ tín hiệu “at this time next Saturday”

  • Động từ chia ở thì Tương lai tiếp diễn
  • Chọn đáp án A

Cách dùng 2:

Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.

 

Ví dụ 3:

My parents are going to Nha Trang, so I (stay)………….. with my grandma for the next 2 weeks.(Cha mẹ tôi sẽ đi Nha Trang, vì vậy tôi sẽ ở với bà trong 2 tuần tới)

A. stay

B. will be staying

C. will stay

 

Hành động “đến ở nhà bà” kéo dài liên tục trong suốt 2 tuần sau => Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn

=> Chọn đáp án B

Cách dùng 3:

Hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai

 

Ví dụ 4:

The party (start)………….. at ten o’clock tomorrow. (Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc 10 giờ)

A. will be starting

B. will start

C. start

 

Có từ tín hiệu “at ten o’clock tomorrow” => Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn

=> Chọn đáp án A

 

Cách dùng 4:

Hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu

B. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Chia động từ ở dạng đúng

1. Don't phone between 7 and 8. We. ................. (have) dinner then.

2. Tomorrow afternoon we're going to play tennis from 3 o'clock until 4.30. So at 4 o'clock, ................... (we/play) tennis.

3. A: Can we meet tomorrow?

. B: Yes, but not in the afternoon. ................. (I/work).

4. If you need to contact me, .... (I/stay) at the Lion Hotel until Friday.

5. They are staying at the hotel in London. At this time tomorrow, they (travel) .............. in Vietnam.

6. When they come tomorrow, we (swim) .............. in the sea.

7. My parents (visit) .............. Europe at this time next week

8. Daisy (sit) .............. on the plane at 9 am tomorrow.

9. She (play) .............. with her son at 7 o’clock tonight

10. What ………. she (do)……….. at 10 p.m tomorrow?

Bài tập 2: Hoàn thành các câu sau đây sử dụng thì tương lai tiếp diễn

1. This time next year I (live)______ in London.

2. At 8PM tonight I (eat)_________ dinner with my family.

3. They (run)________ for about four hours. Marathons are incredibly difficult!

4. Unfortunately, I (work)______ on my essay so I won’t be able to watch the match.

5. She (study)_________ at the library tonight.

6. (you/wait)______ at the station when she arrives?

7. I (drink)_________ at the pub while you are taking your exam!

8. (she/visit)________ her Grandmother again this week?

9. At 3PM I (watch)__________ that movie on channel four.

10. (they/attend)____________ your concert next Friday? It would be lovely to see them.

 

Lời giải

Bài tập 1: Chia động từ ở dạng đúng

Câu

Đáp án

Phân tích đáp án

Vẻ đẹp từ vựng

1

will be having

 

Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể “between 7 and 8”

  •  Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn

Dine out /daɪn aʊt/ (v): Ăn tối bên ngoài

 

2

will be playing

 

Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể “at 4 o'clock”

  • Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn

 

3

will be working

 

Dựa ngữ cảnh của câu nói là không thể gặp nhau vào chiều mai được vì lúc ấy tôi sẽ đang làm việc

  •  Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn

Meeting /ˈmiːtɪŋ/ (n): Cuộc họp

 

4

will be staying

 

Dựa vào cụm từ chỉ thời gian “until Friday

  •  Ta suy ra đây là hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai (là đến thứ 6)
  • Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn

 

5

will be travelling

 

Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể At this time tomorrow

  • Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn

 

6

will be swimming

 

Diễn tả hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào trong tương lai (Chúng tôi đang bơi thì họ đến)

  • Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn

Sea không phát âm là /sia/ mà là /siː/ = Ocean /ˈəʊʃn/ (n): biển

 

7

will be visiting

 

Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể “at this time next week”

 

 

8

will be sitting

 

Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể “at 9 am tomorrow”

 

 

9

will be playing

 

Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể “at 7 o’clock tonight”

  • Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn

- Son /sʌn/ (n): Con trai

- Daughter /ˈdɔːtə(r)/ (n): Con gái

- Niece /niːs/ (n): Cháu gái

- Nephew /ˈnefjuː/ (n): Cháu trai

10

will she be doing

 

Từ tín hiệu là mốc thời gian cụ thể “at 10 p.m tomorrow”

 

 

Bài tập 2: Hoàn thành các câu sau đây sử dụng thì tương lai tiếp diễn

 

Câu

Đáp án

Vẻ đẹp ngôn từ

1

will be living

 

 

2

will be eating

 

Extended family (n): gia đình mở rộng (bao gồm ông bà, cô chú bác, cậu, mợ... )

Nuclear family (n): (Gia đình hạt nhân): gia đình bao gồm

con cái và bố mẹ ruột

 

3

will be running

 

 

4

will be working

 

Be able to = be capable of = can: Có thể, có khả năng làm gì

 

5

will be studying

 

 

6

will you be waiting

 

 

7

will be drinking

 

Phân biệt “bar”, “pub” và “club”:

- Pub: thường là một quán phục vụ bia, rượu các đồ uống có cồn và cả không cồn, cùng với nhiều loại đồ ăn. Quán thường mang phong cách truyền thống, với nội thất gỗ, thích hợp để các vị khách lui tới để thư giãn sau giờ làm. Quán thường bật nhạc nhẹ nhàng. Đây là nới phù hợp để gặp gỡ những người bạn, thưởng thức các món ăn truyền thống (phương tây) cùng gia đình (trẻ em phải có người lớn đi kèm).

- Bar: Cũng như pub, các quán bar được cấp phép phục vụ các loại đồ uống có cồn. Thường sôi động hơn nhiều. Quán thường bật nhạc với âm lượng lớn, có thể có ca sỹ hoặc ban nhạc biểu diễn trực tiếp (nhạc sống). Bar phục vụ nhiều loại đồ uống như bia, rượu, cocktail và các loại đồ uống pha trộn. Quán có phục vụ một số món đồ ăn nhưng không nhiều. Bar phù hợp với các nhóm bạn trẻ từ độ tuổi trên 18.

- Club: Không chỉ có nhạc, club (câu lạc bộ) là nơi bạn có thể nhún nhảy theo nhạc. Tại đây, âm nhạc rất lớn và có thêm khu vực sàn nhảy, thay vì có nhiều chỗ ngồi. Club thường bắt đầu đón khách từ khá muộn (khoảng 10h tối) và nhộn nhịp cho tới rạng sáng, và chỉ dành cho người trên 18 tuổi.

8

will she be visiting

 

9

will be watching

 

10

will they be attending

 

 

C. BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài tập 1: Thêm đuôi - ing cho các động từ sau

1. work: ______________

2. play: ______________

3. reply: ______________

4. hope: ______________

5. make: ______________

6. lie: ______________

7. go: ______________

8. show: ______________

9. drive: _______________

10. shop: _____________

Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc ở dạng đúng để hoàn thành cuộc hội thoại sau

1. Sandra: Where is Tim going to meet us?

Marcus: He (wait) 1____________ for us when our train arrives. I am sure he (stand) 2____________ on the platform when we pull into the station.

Sandra: And then what?

Marcus: We (pick) 3_______________ Michele up at work.

2. Samantha: Just think, next week at this time, I (lie) 4______________ on a tropical beach in Maui drinking Mai Tais and eating pineapple.

Darren: While you are luxuriating on the beach, I (stress) 5_______________ out over this marketing project. How are you going to enjoy yourself knowing that I am working so hard?

Samantha: I‘ll manage somehow.

Darren: You’re terrible. Can’t you take me with you?

Samantha: No. But I (send) 6_________ you a postcard of a beautiful, white sand beach.

Darren: Great, that (make) 7__________ me feel much better.

Bài tập 3: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. They are staying at the hotel in London. At this time tomorrow, they (travel) .............. in Vietnam.

2. When they (come) .............. tomorrow, we (swim) .............. in the sea.

3. My parents (visit) .............. Europe at this time next week

4. Daisy (sit) .............. on the plane at 9 am tomorrow.

5. By 8 o’clock this evening my friends and I (watch) .............. a famous film at the cinema.

6. She (play) .............. with her son at 7 o’clock tonight.

7. My father (call) …………………………. you in 5 minutes.

 

CÁC BẠN TIẾP TỤC CHỜ ĐÓN BÀI " DAY 8" NHÉ!


" THAM GIA VÀO GROUP CHIA SẺ TÀI LIỆU IELTS - CÔ THƯ ĐẶNG, BẠN SẼ LUÔN NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO CẬP NHẬT TÀI LIỆU MỚI NHẤT


 

IELTS THƯ ĐẶNG CHÚC BẠN THI TỐT!

ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐẦU VÀO - TƯ VẤN MIỄN PHÍ


ĐĂNG KÝ THI THỬ 2019


ĐĂNG KÝ KHOÁ LUYỆN ĐỀ VÀ GIẢI ĐỀ IELTS


ĐĂNG KÝ KHOÁ IELTS TIẾP THEO ( Dành cho học viên IELTS - Thư Đặng)


IELTS -THƯ ĐẶNG

Contact us

IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

0981 128 422 I 02466803010

anhthu.rea@gmail.com

Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi

ielts thư đặng

Contact us

 IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

   0981 128 422 I 02466803010

 anhthu.rea@gmail.com

 Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

 Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi