"DAY 9" - 20 NGÀY CHINH PHỤC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH MẤT GỐC [IELTS - THƯ ĐẶNG]

IELTS - THƯ ĐẶNG gửi tới các bạn chuỗi SERIES 20 bài học liên tục dành cho các bạn mất gốc.

IELTS THƯ ĐẶNG- TRUNG TÂM LUYỆN THI IELTS UY TÍN, CHẤT LƯỢNG TẠI HÀ NỘI

Tham khảo các bài liên quan:

>>> Kinh nghiệm luyện thi IELTS

>>> Cập nhật đề thi IELTS

>>> Hướng dẫn làm bài thi IELTS

>>> Tài liệu luyện thi IELTS


DAY 9

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH – PAST PERFECT

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I. CẤU TRÚC

1. Câu khẳng định

Cấu trúc

S + had + PII.

Ví dụ

 

- He had slept when we came into the house. (Anh ấy đã ngủ khi chúng tôi vào nhà.)

- They had finished their project right before the deadline last week.(Họ đã hoàn thành dự án của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)

 

  1. Câu phủ định

 

Cấu trúc

S + hadn’t + PII.

Lưu ý

hadn’t = had not

Ví dụ

- She hadn’t completed her home when she went to school. (Cô ấy vẫn làm xong bài tập trước khi cô ấy đến lớp.)

- They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi tôi thấy họ).

 

  1. Câu nghi vấn

 

Cấu trúc

Q: Had + S + PII?

A: Yes, S + had.

No, S + hadn’t.

Ví dụ

- Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

Yes, it had./ No, it hadn’t

 

II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

 

Từ nhận biết

Ví dụ

When (khi)

When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

Before (trước khi)

She had done her homework before her mother asked her to do so. (Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)

After (sau khi)

They went home after they had eaten a big roasted chicken. (Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

By the time (vào thời điểm)

He had cleaned the house by the time her mother came back. (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)

 

III. CHỨC NĂNG

 

 

Ví dụ

Giải thích

 

Ví dụ 1

I met them after they _________ each other.

A. get married

B. got married

C. had got married

Dấu hiệu:

Mệnh đề quá khứ đơn + “after”

=> sử dụng thì quá khứ hoàn thành

=> Đáp án C

Chức năng 1

Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ

Trong trường hợp này, thì Quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

 

Ví dụ 2

We ________ lunch when she arrived yesterday.

A. have had

B. have

C. had had

Dấu hiệu

“when” + mệnh đề quá khứ đơn

=>Hành động ăn bữa trưa đã hoàn thành khi mà cô ấy đến.

=>Đáp án C

Chức năng 2

Diễn rả hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm (một hành động khác) đã xảy ra trong quá khứ

 

Ví dụ 3

 If I _______ that, I would have acted differently.

 

A. had known

B. have known

C. knew

Dấu hiệu:

Câu điều kiện không có thật trong quá khứ

=>Câu điều kiện loại III

=>Sử dụng thì quá khứ hoàn thành

=>Đáp án A

Chức năng 3

Sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ.

 

B. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.

2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.

3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.

4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.

5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….

6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.

7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home

Đáp án

STT

Đáp án

Giải thích

Vẻ đẹp ngôn ngữ

1

came – had finished

 

Dấu hiệu: “after”

=>Hành động xảy ra trước – Thì Quá khứ hoàn thành.

=>Hành động xảy ra sau – Thì quá khứ đơn

 

2

had met

 

Dấu hiệu: “before”

=>Dùng quá khứ hoàn thành

 

3

went – had read

 

Dấu hiệu: “before”

=> Sau “before” + Quá khứ đơn

=>Vế sau dùng quá khứ hoàn thành

 

4

hadn’t worn

 

Dấu hiệu “before”

=>Sử dụng quá khứ hoàn thành

 

5

had started

 

Dấu hiệu:

“when” + quá khứ đơn

=>vế sau dùng Quá khứ hoàn thành

Match (n) que diêm

Match (n) trận đấu

6

listened – had done

 

Dấu hiệu: “before”

=>Sau “before” + Quá khứ đơn

=>Vế sau dùng quá khứ hoàn thành

 

7

had gone – went

 

Dấu hiệu: “before”

=>Sau “before” + Quá khứ đơn

=>Vế còn lại dùng quá khứ hoàn thành

 

 

C. BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài tập 1: Đọc các tình huống sau. Hoàn thành các câu sau sử dụng từ cho trước

1. You went to Suc's house, but she wasn't there. (she/ go/ out)

=>…………………………………………………………………………………………………………

2. You went back to your home town after many years. It wasn't the same asbefore. (it/ change/ a lot)

=>…………………………………………………………………………………………………………

3. I invited Rachel to the party, but she couldn't come. (she/ arrange/ to do something else)

=>…………………………………………………………………………………………………………

4. You went to the cinema last night. You got to the cinema late. (the film/ already/ begin)

=>…………………………………………………………………………………………………………

5. It was nice to see Dan again after such a long time. (I/ not/ see/ him for five years)

=>…………………………………………………………………………………………………………

6. I offered Sue something to eat, but she wasn't hungry. (she/ just/ have breakfast)

=>…………………………………………………………………………………………………………

Bài tập 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn.

1. David had gone home before we arrived.

– After …………………………………………………………………………………………………..

2. We had lunch then we took a look around the shops.

– Before ………………………………………………………………………………………………..

3. The light had gone out before we got out of the office.

 

–When…………………………………………………………………………………………………..

4. After she had explained everything clearly, we started our work.

– By the time ………………………………………………………………………………………….

5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home.

– Before ………………………………………………………………………………………………….

 

CÁC BẠN TIẾP TỤC CHỜ ĐÓN BÀI " DAY 10" NHÉ!


" THAM GIA VÀO GROUP CHIA SẺ TÀI LIỆU IELTS - CÔ THƯ ĐẶNG, BẠN SẼ LUÔN NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO CẬP NHẬT TÀI LIỆU MỚI NHẤT


 

IELTS THƯ ĐẶNG CHÚC BẠN THI TỐT!

ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐẦU VÀO - TƯ VẤN MIỄN PHÍ


ĐĂNG KÝ THI THỬ 2019


ĐĂNG KÝ KHOÁ LUYỆN ĐỀ VÀ GIẢI ĐỀ IELTS


ĐĂNG KÝ KHOÁ IELTS TIẾP THEO ( Dành cho học viên IELTS - Thư Đặng)


IELTS -THƯ ĐẶNG

Contact us

IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

0981 128 422 I 02466803010

anhthu.rea@gmail.com

Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi

ielts thư đặng

Contact us

 IELTS-thudang.com I Prosource.edu.vn

   0981 128 422 I 02466803010

 anhthu.rea@gmail.com

 Add 1: No.21, alley 121, An Duong Vuong, Tay Ho

 Add 2: No.03, alley 214, Doi Can, Ba Dinh, Ha Noi